Bộ 9 人 nhân [2, 4] U+4EC4
20164.svg
Show stroke order trắc
 zè
♦ (Động) Nghiêng. § Thông trắc . ◇Quản Tử : Nhật cực tắc trắc, nguyệt mãn tắc khuy , 滿 (Bạch tâm ) Mặt trời đến chỗ cực thì nghiêng, mặt trăng đầy thì vơi.
♦ (Hình) Chật, hẹp. ◎Như: hiệp trắc chật hẹp, trắc lộ đường hẹp. ◇Hán Thư : Hiểm đạo khuynh trắc, thả trì thả xạ , (Trào Thác truyện ) Đường hiểm trở nghiêng hẹp, vừa chạy vừa bắn.
♦ (Hình) Áy náy, trong lòng không yên. ◇Hồng Lâu Mộng : Trung hoài khiểm trắc, tự thán vô duyên , (Đệ cửu thập cửu hồi) Lòng dạ băn khoăn, tự than thở không có duyên (gặp gỡ).
♦ (Danh) Tiếng trắc (gồm ba thanh: thượng, khứ, nhập , , ). Đối lại với tiếng bình bằng. ◇Hồng Lâu Mộng : Thập ma nan sự, dã trị đắc khứ học! Bất quá thị khởi, thừa, chuyển, hợp, đương trung thừa, chuyển thị lưỡng phó đối tử, bình thanh đối trắc thanh, hư đích đối hư đích, thật đích đối thật đích , ! , , , , , , , , (Đệ tứ thập bát hồi) (Làm thơ) có gì khó mà phải học? Chẳng qua chỉ có khai, thừa, chuyển, hợp, trong đó thừa và chuyển đều là hai vế đối nhau, tiếng bằng đối với tiếng trắc, hư đối với hư, thực đối với thực.
1. [平仄] bình trắc