Bộ 40 宀 miên [2, 5] U+5B83
它
tha, đà![]()
tā,
![]()
tuō(Danh) Ngày xưa dùng như chữ
xà 蛇 con rắn. § Đời thượng cổ ở hang ở tổ, hay bị rắn cắn, nên hỏi thăm nhau đều hỏi
vô xà hồ 無它乎 nghĩa là không việc gì chứ?
♦ (Hình) Đời xưa dùng như chữ
đà 佗, nghĩa là không phải, khác, biệt. ◎Như:
tha san chi thạch 它山之石 đá của núi khác,
cảm hữu tha chí 敢有它志 dám có ý khác.
♦ (Đại) Đại từ ngôi thứ ba, số ít, chỉ đồ vật hoặc sự vật: nó, cái đó, việc đó, điều ấy, ... ◎Như:
chỉ thặng giá bán bình tửu, cha môn bả tha hát hoàn liễu ba 只剩這半瓶酒,
咱們把它喝完了吧 chỉ còn nửa chai rượu, chúng ta đem nó uống hết đi.
♦ Một âm là
đà. (Danh)
Thác đà 橐它 con lạc đà. ◇Hán Thư
漢書:
Dân tùy súc mục trục thủy thảo, hữu lư mã, đa thác đà 民隨畜牧逐水草,
有驢馬,
多橐它 (Tây vực truyện
西域傳) Dân theo muông thú tìm nước cỏ, có lừa ngựa, nhiều lạc đà.