Bộ 61 心 tâm [16, 19] U+61F6
25078.svg
Show stroke order lãn, lại
 lǎn
♦ (Hình) Lười biếng. ◎Như: lãn nhân người lười biếng, lãn nọa ươn lười.
♦ (Hình) Đạm bạc. ◇Viên Khứ Hoa : Hướng lão lai, công danh tâm sự lãn, khách lí sầu nan khiển , , (Vũ trung hoa , Giang thượng tây phong vãn 西, Từ ).
♦ (Hình) Rã rời, bải hoải. ◎Như: thân thượng phát lãn cả người bải hoải. ◇Thủy hử truyện : Trí Thâm tẩu đắc viễn liễu, suyễn tức phương định (...) tín bộ vọng tiền diện khứ, hành nhất bộ, lãn nhất bộ , (...), , (Đệ lục hồi) (Lỗ) Trí Thâm chạy ra xa, thở hổn hển (...) lang thang bước về phía trước, một bước chân là một ngại ngùng.
♦ (Động) Biếng nhác. § Cũng như chữ . ◇Nguyễn Du : Trung tuần lão thái phùng nhân lãn (Quỷ Môn đạo trung ) Tuổi (mới) trung tuần mà đã có vẻ già (nên) biếng gặp người (vì ngại việc thù tiếp). ◇Tống Thư : Ngô thiếu lãn học vấn, vãn thành nhân , (Phạm Diệp truyện ).
♦ (Phó) Không muốn, không thích. ◎Như: hiếu cật lãn tố . ◇Thủy hử truyện : Lâm Xung liên nhật muộn muộn bất dĩ, lãn thướng nhai khứ , (Đệ thất hồi).
♦ Một âm là lại. (Động) Chán ghét. ◎Như: tăng lại .