Bộ 102 田 điền [17, 22] U+758A
30090.svg
Show stroke order điệp
 dié
♦ (Động) Chồng chất. ◎Như: điệp thạch vi san chồng đá thành núi.
♦ (Động) Xếp, gấp. ◎Như: điệp bị xếp chăn. ◇Hồng Lâu Mộng : Phượng Thư tại lâu thượng khán trứ nhân thu tống lễ đích tân vi bình, chỉ hữu Bình Nhi tại phòng lí dữ Phượng Thư điệp y phục , (Đệ thất thập nhất hồi) Phượng Thư đương ở trên lầu, trông nom người ta thu nhận những bình phong mang đến biếu, chỉ có Bình Nhi ở trong buồng gấp quần áo cho Phượng Thư.
♦ (Động) Vang dội, rúng động. ◇Tả Tư : Chinh cổ điệp san (Ngô đô phú ) Chiêng trống vang dội núi.
♦ (Động) Đập nhẹ, gõ. ◇Tạ Thiếu: Điệp cổ tống hoa chu (Cổ xuy khúc ) Gõ trống đưa xe hoa.
♦ (Danh) Lượng từ: (1) Thếp, chồng (giấy, văn kiện). ◎Như: nhất điệp chỉ hai thếp giấy, lưỡng điệp văn kiện hai chồng văn kiện. (2) Tầng, lớp (núi, đèo). ◇Hứa Hồn : Thủy khúc nham thiên điệp (Tuế mộ ) Nước quanh co núi nghìn tầng. (3) Đời (thời kì lịch sử). ◇Tả Tư : Tuy lũy diệp bách điệp, nhi phú cường tương kế , (Ngô đô phú ) Tuy chồng chất trăm đời, mà giàu mạnh kế tục nhau. (4) Hồi, tiết, chương, khúc (ca nhạc, tuồng, kịch). ◎Như: Dương Quan tam điệp Vở Dương Quan ba hồi.
♦ (Hình) Nhiều tầng, nhiều lớp, chập chồng. ◎Như: điệp lãng sóng chập chồng, trùng nham điệp chướng núi non chập chồng.
♦ (Phó) Trùng lập, tới tấp nhiều lần. ◇Nhạc Phi : Dịch kị giao trì, vũ hịch điệp chí , (Phụng chiếu di ngụy tề hịch ) Ngựa trạm rong ruổi qua lại, hịch lệnh tới tấp đến.
1. [疊床架屋] điệp sàng giá ốc