Bộ 137 舟 chu [4, 10] U+822C
33324.svg
Show stroke order bàn, ban, bát
 bān,  bō,  pán,  bǎn
♦ (Phó) Quanh co, quấn quýt. ◎Như: bàn du chơi loanh quanh, bàn hoàn quấn quýt không nỡ rời.
♦ (Động) Tải đi. ◎Như: bàn vận vận tải.
♦ (Hình) Vui, thích. ◇Tuân Tử : Trung thần nguy đãi, sàm nhân bàn hĩ , (Phú ) Trung thần nguy nan, kẻ gièm pha thích chí.
♦ (Hình) Lớn. ◇Mạnh Tử : Bàn lạc đãi ngạo, thị tự cầu họa dã , (Công Tôn Sửu thượng ) Cuộc vui lớn, lười biếng, ngạo mạn, đó là tự vời họa đến vậy.
♦ Một âm là ban. (Động) Đem về, trở lại. § Thông ban . ◎Như: ban sư đem quân về.
♦ (Danh) Bực, loại, hàng, lớp, kiểu. ◎Như: nhất ban một bực như nhau, giá ban bực ấy, nhất ban tình huống tình hình chung. ◇Tây du kí 西: Giá yêu hầu thị kỉ niên sanh dục, hà đại xuất sanh, khước tựu giá bàn hữu đạo? , , (Đệ tam hồi) Con khỉ yêu quái đó đẻ ra năm nào, xuất sinh đời nào, mà lại có được đạo pháp bực ấy?
♦ (Hình) Giống như, đồng dạng. ◎Như: tỉ muội bàn đích cảm tình cảm tình giống như chị em.
♦ Lại một âm là bát. (Danh) Bát-nhã dịch âm chữ Phạn "prajñā", nghĩa là trí tuệ, trí tuệ thanh tịnh.
1. [般若] bát nhã 2. [一般] nhất bàn, nhất ban