Bộ 149 言 ngôn [6, 13] U+8A72
35442.svg
Show stroke order cai
 gāi
♦ (Phó) Hết, khắp, tất cả, bao quát hết thẩy. ◎Như: tường cai biết rõ hết cả. ◇Lão tàn du kí : Ngã môn giá thì cai thụy liễu (Đệ thập lục hồi) Chúng tôi lúc đó đều ngủ cả.
♦ (Đại) Ấy, đó (dùng làm lời chỉ rõ vào cái gì). ◎Như: cai xứ chỗ đó, cai án án đó.
♦ (Động) Đáng, nên, phải. ◎Như: sự cai như thử việc nên phải như thế. ◇Hồng Lâu Mộng : Giá lưỡng cá nhân tất hữu lai lịch, cai thí nhất vấn, như kim hối khước vãn dã , , (Đệ nhất hồi) Hai người này tất có lai lịch, nên hỏi (mới phải), bây giờ ăn năn đã muộn rồi.
♦ (Động) Gồm đủ, kiêm. ◇Thái Ung : Tín khả vị kiêm tam tài nhi cai cương nhu (Ti không viên phùng bi ) Tín có thể nói là gồm ba tài và đủ cả cương nhu.
♦ (Động) Bao trùm.
♦ (Động) Đến phiên, đến lượt. ◇Hồng Lâu Mộng : Kim nhi bất cai ngã đích ban nhi, hữu trà một trà, biệt vấn ngã , , (Đệ nhị thập thất hồi) Hôm nay không phải đến phiên tôi, có trà hay không, đừng hỏi đến tôi.
♦ (Động) Nợ, thiếu. ◎Như: các tồn các cai (nói trong cửa hàng) cái ấy còn cái ấy thiếu. ◇Nho lâm ngoại sử : Tha cai ngã kỉ lượng ngân tử (Đệ ngũ thập tam hồi) Nó thiếu nợ tôi mấy lạng bạc.
♦ (Động) Tiền định, chú định (mệnh vận). ◇Kim Bình Mai : Đắc thất vinh khô mệnh lí cai (Đệ tứ thập bát hồi) Được mất, thịnh suy, trong mệnh vận đã định trước cả rồi.
1. [應該] ưng cai 2. [該博] cai bác 3. [該管] cai quản 4. [該貫] cai quán 5. [該總] cai tổng 6. [該綜] cai tông 7. [該贍] cai thiệm 8. [該治] cai trị 9. [活該] hoạt cai