Bộ 149 言 ngôn [9, 16] U+8AED
35565.svg
Show stroke order dụ
 yù,  tǒu
♦ (Động) Báo cho biết. ◇Sử Kí : Lương nãi triệu cố sở tri hào lại, dụ dĩ sở vi khởi đại sự, toại cử Ngô Trung binh , , (Hạng Vũ bổn kỉ ) Lương bèn triệu tập hào kiệt và quan lại quen biết cũ, thông báo tại sao khởi nghĩa, rồi trưng dụng quân ở Ngô Trung.
♦ (Động) Hiểu rõ. ◇Tuân Tử : Kì ngôn đa đáng hĩ, nhi vị dụ dã , (Nho hiệu ) Lời đó thường đúng, mà chưa hiểu rõ vậy.
♦ (Động) Tỏ rõ, biểu minh. ◇Hoài Nam Tử : Thôi điệt gian lũ, tích dũng khốc khấp, sở dĩ dụ ai dã , , (Chủ thuật huấn ) Mặc áo gai đi giày cỏ, đấm ngực nhảy lên khóc lóc, là để biểu thị lòng thương tiếc.
♦ (Động) Ví, sánh. ◇Chiến quốc sách : Thỉnh dĩ thị dụ, thị triêu tắc mãn, tịch tắc hư, phi triêu ái thị nhi tịch tăng chi dã, cầu tồn cố vãng, vong cố khứ , 滿, , , , (Tề sách tứ ) Xin lấy chợ để ví dụ, chợ sáng thì đông, chiều thì vắng, không phải vì sáng (người ta) yêu chợ mà chiều ghét chợ, (chỉ vì) còn nhu cầu thì tới, hết nhu cầu thì bỏ đi.
♦ (Danh) Lời truyền bảo, chỉ thị (bề trên bảo người dưới). ◎Như: thượng dụ dụ của vua.
♦ (Danh) Họ Dụ.
1. [諭旨] dụ chỉ 2. [曉諭] hiểu dụ