Bộ 149 言 ngôn [12, 19] U+8B5C
35676.gif
Show stroke order phổ, phả
 pǔ
♦ (Danh) Sách, sổ biên chép và phân loại thứ tự về người, sự, vật. ◎Như: gia phổ phả chép thế thứ trong dòng họ, niên phổ phả chép các người cùng tuổi hay cùng đỗ một khoa. § Người cùng họ gọi là đồng phổ . Vì thế nên anh em kết nghĩa cũng gọi là phổ huynh đệ .
♦ (Danh) Sách ghi quy tắc, luật lệ về một bộ môn để giúp người học tập. ◎Như: kì phổ sách dạy đánh cờ.
♦ (Danh) Riêng chỉ bản nhạc, khúc hát. ◎Như: nhạc phổ khúc nhạc, bối phổ bài nhạc thuộc lòng.
♦ (Danh) Quy củ hoặc nguyên tắc. ◎Như: giá thoại dũ thuyết dũ li phổ lời đó càng nói càng lìa xa nguyên tắc.
♦ (Động) Dựa theo lời văn thơ viết thành ca khúc. ◎Như: bả giá thủ thi phổ thành ca khúc phổ nhạc cho bài thơ này.
♦ (Động) Ghi chép theo thế hệ.
♦ (Động) Kể, trần thuật. ◇Nạp Lan Tính Đức : Dục phổ tần niên li hận, ngôn dĩ tận, hận vị tiêu , , (Điện cấp lưu quang từ ) Muốn kể bao năm oán hận chia lìa, lời đã hết, oán hận chưa tan.
♦ § Ghi chú: Ta quen đọc là phả.
1. [琴譜] cầm phổ 2. [家譜] gia phả, gia phổ