Bộ 154 貝 bối [13, 20] U+8D0F
贏
doanh赢
![]()
yíng
♦ (Danh) Lợi ích thu được. ◇Chiến quốc sách
戰國策:
Quy nhi vị phụ viết: Canh điền chi lợi kỉ bội? Viết: Thập bội. Châu ngọc chi doanh kỉ bội? Viết: Bách bội. Lập quốc gia chi chủ doanh kỉ bội? Viết: Vô số 歸而謂父曰:
耕田之利幾倍?
曰:
十倍.
珠玉之贏幾倍?
曰:
百倍.
立國家之主贏幾倍?
曰:
無數 (Tần sách ngũ
秦策五) Về nhà hỏi cha: Làm ruộng thì lời gấp mấy? Đáp: Gấp mười. (Buôn bán) châu ngọc thì lời gấp mấy? Đáp: Gấp trăm. (Buôn) vua để lập quốc thì lời gấp mấy? Đáp: Vô số kể.
♦ (Động) Nới lỏng, khoan hoãn. ◇Lễ Kí
禮記:
(Mạnh thu chi nguyệt) lục hữu tội, nghiêm đoán hình, thiên địa thủy túc, bất khả dĩ doanh (
孟秋之月)
戮有罪,
嚴斷刑,
天地始肅,
不可以贏 (Nguyệt lệnh
月令).
♦ (Động) Vượt hơn, dư thừa. ◇Vương An Thạch
王安石:
Vật doanh ngã thu chi, Vật quẫn xuất sử doanh 物贏我收之,
物窘出使營 (Ngụ ngôn
寓言).
♦ (Động) Được, thắng. § Đối lại với
thâu 輸 thua. ◎Như:
doanh đắc thắng lợi 贏得勝利」lấy được thắng lợi. ◇Nguyễn Du
阮攸:
Doanh đắc quỷ đầu mãn nang khẩu 贏得鬼頭滿囊口 (Thương Ngô Trúc Chi ca
蒼梧竹枝歌) Kiếm được tiền nhét đầy túi.
♦ (Động) Dung nạp, đón nhận, tiếp đãi. ◇Tả truyện
左傳:
Ngã thật bất đức, nhi dĩ lệ nhân chi viên dĩ doanh chư hầu, thị ngô tội dã 我實不德,
而以隸人之垣以贏諸侯,
是吾罪也 (Tương Công tam thập nhất niên
襄公三十一年).
♦ (Động) Gánh, vác, mang. ◇Tuân Tử
荀子:
Doanh tam nhật chi lương, nhật trung nhi xu bách lí 贏三日之糧,
日中而趨百里 (Nghị binh
議兵) Gánh lương ăn cho ba ngày, mỗi ngày đi trăm dặm.
♦ (Động) Thu, lấy, đoạt được. ◇Tân Đường Thư
新唐書:
Quang Bật thu Hứa Châu trảm tặc doanh thiên cấp, phược Ngụy tướng nhị thập nhị nhân 光弼收許州,
斬賊贏千級,
縛偽將二十二人 (Lí Quang Bật truyện
李光弼傳).
♦ (Động) (Làm) nổi, (tới) được. ◇Chu Lập Ba
周立波:
Đặng Tú Mai khán kiến tha kiểm thượng hãn ba thủy lưu, xuất khí bất doanh, liên mang chiêu hô tha 鄧秀梅看見他臉上汗爬水流,
出氣不贏,
連忙招呼他 (San hương cự biến
山鄉巨變, Thượng nhất).
♦ (Động) Dẫn dụ, lừa, gạt. ◇Mao Thuẫn
茅盾:
Vi thập ma ngã bất dụng ta thủ đoạn doanh tha quá lai, sử tha bồ phục tại ngã cước biên, nhiên hậu tái thích khai tha ni? 為什麼我不用些手段贏他過來,
使他匍伏在我腳邊,
然後再踢開他呢? (Đàm
曇, Tứ).
♦ (Động) Tăng gia, thêm, dài ra. ◇Hoài Nam Tử
淮南子:
Mạnh xuân thủy doanh, mạnh thu thủy súc 孟春始贏,
孟秋始縮 (Thì tắc
時則) Tiết mạnh xuân thì tăng thêm, tiết mạnh thu mới rút ngắn.
♦ (Hình) Nhiều, đầy. ◇Vương Thao
王韜:
Dĩ Trung Quốc tài lực chi phú, nhân dân chi chúng, tài chất chi doanh, trí xảo chi sanh, thao tác chi cần, chế tạo chi tinh, hà cự xuất tây quốc hạ? 以中國財力之富,
人民之眾,
材質之贏,
智巧之生,
操作之勤,
製造之精,
何遽出西國下? (Đại thướng Quảng Châu phủ Phùng Thái Thú thư
代上廣州府馮太守書).