Bộ 172 隹 chuy [5, 13] U+96CC
38604.gif
Show stroke order thư
 cí,  cī
♦ (Danh) Chim mái. ◇Thi Kinh : Trĩ chi triêu cẩu, Thượng cầu kì thư , (Tiểu nhã , Tiểu bàn ) Con trĩ trống buổi sáng kêu, Mong tìm chim mái.
♦ (Danh) Giống cái, nữ tính.
♦ (Hình) Mái, cái (giống). § Đối lại với hùng . ◎Như: thư nhị nhụy cái, thư thố thỏ cái. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Quang Hòa nguyên niên, thư kê hóa hùng , (Đệ nhất hồi ) Năm Quang Hòa thứ nhất, một con gà mái hóa ra gà trống.
♦ (Hình) Yếu đuối, mềm mỏng. ◇Đạo Đức Kinh : Tri kì hùng, thủ kì thư, vi thiên hạ khê , , 谿 (Chương 28) Biết mình cứng mạnh, nhưng vẫn giữ ở chỗ mềm mỏng, làm khe nước cho thiên hạ.
♦ (Hình) Mặt dày, trơ trẽn, vô liêm sỉ. ◇Vô danh thị : Ngã kim nhật hựu một thỉnh nhĩ, tự thư tương lai , (Nam lao kí , Đệ tam chiệp ) Ta hôm nay nào có mời mi mà mi tự vác cái mặt dày tới.
♦ (Động) Coi thường, khinh thị. ◇Trần Tử Ngang : Ư thì thiên hạ thư Hàn nhi hùng Ngụy, tráng vũ nhi nhu văn , (Đường cố triều nghị đại phu tử châu trưởng sử dương phủ quân bi ).
♦ (Động) Đánh bại, khuất phục. ◇Tô Thức : Trí cùng binh bại, thổ cương nhật xúc, phản vi Hán thư, đại vương thường tự tri kì sở dĩ thất hồ? , , , ? (Đại Hầu Công thuyết Hạng Vũ từ ).
♦ (Động) Trách mắng.
♦ (Động) Chần chờ, ỳ ra, ườn ra. ◇Kim Bình Mai : Xuân Mai đạo: Nhĩ vấn tha. Ngã khứ thì hoàn tại trù phòng lí thư trước... : , ... (Đệ thập nhất hồi) Xuân Mai nói: Bà chủ cứ hỏi nó. Lúc tôi xuống, nó vẫn cứ ườn ra trong nhà bếp (chưa nấu nướng xong xuôi gì cả)...
♦ (Động) Nhe (răng). § Thông thử . ◎Như: thư nha lộ chủy .
1. [伏雌] phục thư 2. [雌雄] thư hùng







§