Bộ 187 馬 mã [6, 16] U+99E2
39394.svg
Show stroke order biền
 pián
♦ (Động) Đóng hai ngựa vào một xe.
♦ (Động) Hai ngựa đi sóng đôi. ◇Tiết Đào : Song tinh thiên kị biền đông mạch (Tống Trịnh Mi Châu ) Hai cờ nghìn kị đi sóng đôi trên đường hướng đông.
♦ (Động) Hai vật theo cùng một hàng. ◇Tào Huân : Biền kiên dẫn cảnh, khí ngạnh bất đắc ngữ , (Xuất nhập tắc , Tự ) Sánh vai vươn cổ, uất nghẹn không nên lời.
♦ (Hình) Liền nhau, dính với nhau. ◎Như: biền mẫu chi chỉ ngón chân cái dính với ngón thứ hai và ngón tay thứ sáu (nghĩa bóng: thừa thãi vô dụng).
♦ (Hình) Đối, đối ngẫu. ◎Như: biền cú câu đối. ◇Liễu Tông Nguyên : Biền tứ lệ lục, cẩm tâm tú khẩu , (Khất xảo văn ) Câu tứ câu lục đối ngẫu, lòng gấm miệng thêu.
♦ (Phó) Cùng, đều. ◇Hàn Dũ : Biền tử ư tào lịch gian (Tạp thuyết tứ ) Cùng chết nơi máng ăn chuồng ngựa.
♦ (Danh) Tên ấp nước Tề thời Xuân Thu, nay ở vào tỉnh Sơn Đông .
♦ (Danh) Văn thể, từng hai câu đối nhau. ◎Như: biền văn , biền thể văn .
♦ (Danh) Họ Biền.
♦ § Cũng viết là biền .
1. [駢偶] biền ngẫu 2. [駢體] biền thể 3. [駢文] biền văn