Bộ 187 馬 mã [8, 18] U+9A0E
39438.svg
Show stroke order kị
 qí,  jì
♦ (Động) Cưỡi. ◎Như: kị mã cưỡi ngựa, kị xa cưỡi xe, kị hổ nan há cưỡi cọp khó xuống (thế trên lưng cọp). ◇Lí Hạ : Thùy tự Nhậm công tử, Vân trung kị bích lư , (Khổ trú đoản ) Ai giống như là Nhậm công tử, Trên mây cưỡi lừa xanh.
♦ (Động) Xoạc lên hai bên. ◎Như: kị tường xoặc chân trên tường, kị phùng chương con dấu đóng giáp lai (in chờm lên hai phần giáp nhau của công văn, khế ước, v.v.).
♦ (Danh) Ngựa đã đóng yên cương. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Từ hoàn giáp thượng mã, yêu đái cung thỉ, thủ thì thiết thương, bão thực nghiêm trang, thành môn khai xứ, nhất kị phi xuất , , , , , (Đệ thập nhất hồi) (Thái Sử) Từ mặc áo giáp lên ngựa, lưng đeo cung tên, tay cầm giáo sắt, ăn no, sắm sửa đủ, mở cửa thành, (cuỡi) một ngựa phóng ra.
♦ (Danh) Quân cưỡi ngựa. ◇Sử Kí : Bái Công đán nhật tòng bách dư kị lai kiến Hạng Vương (Hạng Vũ bổn kỉ ) Sáng hôm sau, Bái Công mang theo hơn một trăm kị binh đến yết kiến Hạng Vương.
♦ (Danh) Lượng từ: số ngựa. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Phụng Tiên khả thân khứ giản nhất kị tứ dữ Mạnh Đức (Đệ tứ hồi) Phụng Tiên (Lã Bố) hãy thân hành đi chọn một con ngựa ban cho (Tào) Mạnh Đức.
1. [豹騎] báo kị