Bộ 196 鳥 điểu [3, 14] U+9CF4
40180.svg
Show stroke order minh
 míng
♦ (Động) Kêu, gáy, hót, rống... (chim, thú, côn trùng). ◎Như: thiền minh ve ngâm, kê minh gà gáy, viên minh vượn kêu.
♦ (Động) Phát ra tiếng. ◎Như: lôi minh sấm vang.
♦ (Động) Gảy, đánh, gõ. ◎Như: minh la đánh phèng la. ◇Luận Ngữ : Phi ngô đồ dã, tiểu tử minh cổ nhi công chi khả dã , (Tiên tiến ) Nó không phải là môn đồ của ta nữa, các trò hãy nổi trống mà công kích nó đi.
♦ (Động) Có tiếng tăm, nổi tiếng. ◇Dịch Kinh : Minh khiêm, trinh cát , (Khiêm quái ) Có tiếng tăm về đức khiêm, (nếu) chính đáng thì tốt.
♦ (Động) Phát tiết, phát lộ. ◇Hàn Dũ : Đại phàm vật bất đắc kì bình tắc minh (Tống mạnh đông dã tự ) Thường thường vật không có được sự quân bình, điều hòa của nó, thì nó sẽ phát lộ ra.
♦ (Động) Bày tỏ. ◎Như: minh tạ bày tỏ sự biết ơn.
1. [哀鳴] ai minh 2. [孤掌難鳴] cô chưởng nan minh 3. [鐘鳴鼎食] chung minh đỉnh thực 4. [鳴珂] minh kha