更漏 canh lậu♦ Giọt đồng hồ điểm canh. § Ngày xưa dùng một hồ nước nhỏ giọt, có mũi tên ghi dấu để tính thời giờ.

◇Lí Triệu
李肇:
Huệ Viễn dĩ san trung bất tri canh lậu, nãi thủ đồng diệp chế khí, trạng như liên hoa, trí bồn thủy chi thượng, để khổng lậu thủy, bán chi tắc trầm, mỗi trú dạ thập nhị trầm, vi hành đạo chi tiết, tuy đông hạ đoản trường, vân âm nguyệt hắc, diệc vô sai dã 惠遠以山中不知更漏,
乃取銅葉製器,
狀如蓮花,
置盆水之上,
底孔漏水,
半之則沈,
每晝夜十二沈,
為行道之節,
雖冬夏短長,
雲陰月黑,
亦無差也 (Đường quốc sử bổ
唐國史補, Quyển trung
卷中).
♦ Chỉ thời gian ban đêm. § Xem
khắc lậu 刻漏. ◇Hứa Hồn
許渾:
Chủ nhân bất túy hạ lâu khứ, Nguyệt tại nam hiên canh lậu trường 主人不醉下樓去,
月在南軒更漏長 (Thiều Châu dịch lâu yến bãi
韶州驛樓宴罷).
♦ Thứ tự canh ban đêm. ◇Chiêu Liên
昭槤:
Thần Vũ Môn chung lâu, phàm thượng trú tất Viên Minh Viên, tắc mỗi tịch minh chung kí canh lậu, thượng tại cung nhật tắc dĩ 神武門鐘樓,
凡上駐蹕圓明園,
則每夕鳴鐘記更漏,
上在宮日則已 (Khiếu đình tạp lục
嘯亭雜錄, Loan nghi vệ
鑾儀衛). §
Trú tất 駐蹕: chỗ vua nghỉ chân khi xuất hành.