作法 tác pháp
♦ Đặt ra điển chương, pháp luật.
♦ Làm phép thuật. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Trương Bảo tác pháp, phong lôi đại tác, phi sa tẩu thạch, hắc khí mạn thiên, cổn cổn nhân mã, tự thiên nhi hạ , , , , , (Đệ nhị hồi) Trương Bảo thi triển pháp thuật, gió sấm nổi dậy, khí đen đầy trời, ầm ầm binh mã, từ trời hạ xuống.
♦ Dùng thủ đoạn.
♦ Răn bảo, quở trách. ◇Hồng Lâu Mộng : Tuy bất cảm a sất Tần Chung, khước nã trước Hương Liên tác pháp, phản thuyết tha đa sự , , (Đệ cửu hồi) Tuy không dám mắng Tần Chung, mà lại quở trách Hương Liên, cho là hay sinh sự.
♦ Phương pháp làm văn chương hoặc vẽ tranh. ◇Hồng Lâu Mộng : Giá cá bất hảo, bất thị giá cá tác pháp. Nhĩ biệt phạ táo, chỉ quản nã liễu cấp tha tiều khứ, khán tha thị chẩm ma thuyết , . , , (Đệ tứ thập bát hồi) Bài này không được, không phải lối làm như thế. Nhưng chị đừng xấu hổ, cứ mang sang cho (cô Đại Ngọc) xem, để coi cô ta bảo thế nào.
♦ Cách làm. ◎Như: đậu hủ đích tác pháp cách làm đậu hủ.