伺候 tứ hậu
♦ Người trong quân có nhiệm vụ dò xét tình hình quân địch. Cũng chỉ trinh sát.
♦ Nhìn xem, liệu đoán. ◇Tư trị thông giám : Lưu Ngôi nhã tập văn sử, thiện tứ hậu Duệ ý, cố Duệ đặc thân ái chi , , (Tấn Mẫn Đế Kiến Hưng nguyên niên ).
♦ Canh chừng, trông ngóng. ◇Cảnh thế thông ngôn : Hoặc thị tặc đạo tứ hậu canh thâm, đăng chu kiếp ngã tài vật , (Du Bá Nha suất cầm tạ tri âm ).
♦ Hầu hạ, chăm sóc. ☆Tương tự: phục thị , phụng thị , thị hậu , thị phụng . ◇Hồng Lâu Mộng : Ngã tại giá nha môn nội dĩ kinh tam đại liễu, ngoại đầu dã hữu ta thể diện, gia lí hoàn quá đắc, tựu quy quy củ củ tứ hậu bổn quan thăng liễu hoàn năng cú, bất tượng na ta đẳng mễ hạ oa đích , , , , (Đệ cửu cửu hồi) Nhà tôi ở nha môn đây đã ba đời, cũng có ít nhiều thể diện với người ngoài; trong nhà cũng đủ ăn, có thể giữ gìn khuôn phép hầu hạ quan lớn cho đến khi ngài thăng quan tiến chức chứ không đến nỗi như những kẻ chờ có gạo mà bỏ vào nồi ấy.
♦ Sắp đặt, chuẩn bị. ◇Thủy hử truyện : Khước thuyết Biện Tường tứ hậu binh phù, thiêu tuyển quân mã, bàn hoàn liễu tam nhật , , (Đệ cửu cửu hồi).
♦ Chờ, đợi, chầu chực. ◇Hàn Dũ : Tứ hậu ư công khanh chi môn, bôn tẩu ư hình thế chi đồ , (Tống Lí Nguyện quy Bàn Cốc tự ).
♦ Tạp dịch, nha dịch. ◇Mã Trí Viễn : [[Duệ lạt vân] Sái gia thị Cát Dương huyện tứ hậu, giáo tiểu nhân tiếp tân quan khứ [], (Tiến phúc bi , Đệ nhị chiết).