清淡 thanh đạm
♦ Thanh cao, đạm bạc. ◇Nam sử : Tống Minh Đế mỗi kiến Tự, triếp thán kì thanh đạm , (Trương Tự truyện ).
♦ Trong sáng, điềm đạm. ◇Trần Hộc : Triệu Thúc Linh) hữu thi tập sổ thập thiên, nhàn nhã thanh đạm, bất tác vãn Đường thể, tự thành nhất gia (), , , (Kì cựu tục văn , Quyển bát).
♦ Nhạt, không nồng đậm (màu sắc, khí vị...). ◇Thạch Diên Niên : Liễu sắc đê mê tiên tác ám, Thủy quang thanh đạm khước sanh hàn , (Xuân âm ).
♦ Bình đạm. ◇Lí Ngư : Khúc kí phân xướng, thân đoạn tức khả phân tố, thị thanh đạm chi nội, nguyên hữu ba lan , , , (Nhàn tình ngẫu kí , Thụ khúc ).
♦ Thanh tĩnh, yên tĩnh. ◇Hồng Lâu Mộng : Nhĩ môn như kim xướng thậm ma? Tài cương bát xích "Bát nghĩa" náo đích ngã đầu đông, cha môn thanh đạm ta hảo ? "", (Đệ ngũ thập tứ hồi).
♦ Nhạt, không mặn không béo (thức ăn). ◇Trương Ninh : Bình sanh bất kinh thường ngũ vị phong du chi vật, thanh đạm an toàn, sở dĩ trí thọ , , (Phương Châu tạp ngôn ).
♦ Thanh bạch, nghèo nàn.
♦ Ế ẩm, tiêu điều (buôn bán, công việc làm ăn, kinh tế, ...). ◎Như: sanh ý thanh đạm .