聰明 thông minh
♦ Tai mắt nhanh nhẹn. ◎Như: na lão ông niên du thất tuần, nhưng thị nhĩ mục thông minh, chân thị lệnh nhân tiện mộ , , .
♦ Sáng suốt, hiểu rõ sự lí. ◇Đỗ Phủ : Ngô văn thông minh chủ, Trị quốc dụng khinh hình , (Phụng thù Tiết thập nhị trượng phán quan kiến tặng ).
♦ Trí lực mạnh, thiên tư cao. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Kim thượng tuy ấu thông minh nhân trí, tịnh vô phân hào quá thất , , (Đệ tam hồi).
♦ Chỉ trí tuệ tài trí. ◇Trang Tử : Đọa chi thể, truất thông minh, li hình khử trí, đồng ư đại thông , , , (Đại tông sư ).
♦ Thấy và nghe, thấy tới và nghe được. ◇Khuất Nguyên : Tế hối quân chi thông minh hề, hư hoặc ngộ hựu dĩ khi , (Cửu chương , Tích vãng nhật ).
♦ Đặc chỉ khả năng "thấy và nghe" (dân tình) của giới cai trị. ◇Ngô Căng : Như Vũ Văn Thuật, Ngu Thế Cơ, Bùi Ôn chi đồ, cư cao quan, thực hậu lộc, thụ nhân ủy nhậm, duy hành siểm nịnh, tế tắc thông minh, dục lệnh kì quốc vô nguy, bất khả đắc dã , , , , 祿, , , , , (Trinh quan chánh yếu , Hành hạnh ).
♦ Chỉ tai mắt. ◇Lễ Kí : Gian thanh loạn sắc, bất lưu thông minh , (Nhạc kí ) Tiếng gian ác màu rối loạn, không giữ lại trong tai mắt (làm cho tai mắt bế tắc, không sáng suốt).
♦ Chỉ người thăm dò tin tức. § Tức là người dùng làm tai mắt nghe ngóng. ◇Hán Thư : Triệu Quảng Hán vi thái thú, hoạn kì tục đa bằng đảng, cố cấu hội lại dân, lệnh tương cáo kiết, nhất thiết dĩ vi thông minh , , , , (Hàn Diên Thọ truyện ).