清虛 thanh hư
♦ Thanh tịnh hư vô. ◇Nguyễn Tịch : Thả thanh hư dĩ thủ thần hề, khởi khảng khái nhi ngôn chi , (Thú Dương san phú ).
♦ Thanh khiết, trong sạch. ◇La Đại Kinh : Nhược sơ thực thái canh, tắc tràng vị thanh hư, vô chỉ vô uế, thị khả dĩ dưỡng thần dã , , , (Hạc lâm ngọc lộ , Quyển thập nhất). ◇Liêu trai chí dị : Thứ dạ, quả xuất đao khuê dược đạm sanh. Khoảnh khắc, đỗng hạ tam lưỡng hành, giác tạng phủ thanh hư, tinh thần đốn sảng , . , , , (Liên Hương ) Đêm sau quả nàng đem thuốc tới sắc cho sinh uống. Phút chốc đi ngoài hai ba lần, thấy ruột gan mát mẻ, tinh thần sảng khoái.
♦ Bầu trời, thiên không. ◇Cát Hồng : Lệnh bão dực chi phụng, phấn cách ư thanh hư; hạng lĩnh chi tuấn, sính tích ư thiên lí , ; 駿, (Bão phác tử , Úc học ).
♦ Chỉ cung trăng. ◇Đàm Dụng Chi : Thất sắc hoa cầu nhất thanh hạc, Kỉ thì thừa hứng thướng thanh hư , (Giang biên thu tịch ).
♦ Gió và sương. ◇Mạnh Giao : Dục thức trinh tĩnh tháo, Thu thiền ẩm thanh hư , (Bắc quách bần cư ).