蜂蝶 phong điệp♦ Ong và bướm. ◇Hàn Dũ
韓愈:
Phong điệp khứ phân phân, Hương phong cách ngạn văn 蜂蝶去紛紛,
香風隔岸聞 (Hoa đảo
花島).
♦ Ngày xưa thường mượn dùng chỉ người làm trung gian môi giới chuyện trăng gió. ◇Vô danh thị
無名氏:
Tự hứa đăng lâu tẩy diễm trang, Tòng tha phong điệp quá đông tường 自許登樓洗豔妝,
從他蜂蝶過東牆 (Hà Tiên kí Lệ dong thỉ chí
霞箋記, Lệ dong thỉ chí
麗容矢志).
♦ Chỉ người tìm hoa hỏi liễu ham mê nữ sắc. ◇Lão Xá
老舍:
Tha đích dụ hoặc thị nhất phiến chu võng, yếu bả tây dương đích phong điệp đô giao trụ, nhi hậu tống đáo tập trung doanh khứ 她的誘惑是一片蛛網,
要把西洋的蜂蝶都膠住,
而後送到集中營去 (Tứ thế đồng đường
四世同堂, Bát lục).