腳跟 cước cân♦ Gót chân. ◇Nhi nữ anh hùng truyện
兒女英雄傳:
Na nữ tử thu hồi tả cước, bả cước cân hướng địa thượng nhất niễn 那女子收回左腳,
把腳跟向地上一碾 (Đệ lục hồi).
♦ Điểm đứng hoặc lập trường. ◇Chu Hi
朱熹:
Phàm sự tòng kim cánh nghi thẩm tế, kiến đắc thị, đương tiện lập định cước căn, đoạn bất di dịch 凡事從今更宜審細,
見得是,
當便立定腳根,
斷不移易 (Đáp Trần Phu Trọng
答陳膚仲, Tứ). § Có bản viết:
cước cân 腳跟.
♦ Hành tung, dấu vết. ◇Viên Hoành Đạo
袁宏道:
Hành niên tứ thập, cước cân bất định, đãi hà thì định? 行年四十,
腳跟不定,
待何時定? (Trí ngô nhân chi thư niệm
致吳因之書念).
♦ Gốc rễ, căn cơ. ◇Quách Mạt Nhược
郭沫若:
Nhĩ thị khán xuyên liễu ngã môn đích cước cân, dĩ vi ngã môn tung hoành thị đái bất tẩu đích 你是看穿了我們的腳跟,
以為我們縱橫是帶不走的 (Hành lộ nan
行路難, Phiêu lưu sáp khúc đệ nhất chương
漂流插曲第一章).
♦ Chỉ phần dưới hoặc chỗ bên cạnh của một vật thể. ◇Nhi nữ anh hùng truyện
兒女英雄傳:
Chỉ kiến na thạch đầu cước căn thượng chu vi đích thổ nhi tựu củng khởi lai liễu 祇見那石頭腳根上周圍的土兒就拱起來了 (Đệ tứ hồi).