風馬 phong mã♦ Chỉ ngựa chạy nhanh như gió. ◇Hán Thư
漢書:
Linh chi hạ, nhược phong mã, tả thương long, hữu bạch hổ 靈之下,
若風馬,
左倉龍,
右白虎 (Lễ nhạc chí
禮樂志).
♦ Chỉ gió. ◇
薛季先:
Phong mã tọa trung sanh, Thiên mạc ba trung xuất 風馬座中生,
天幕波中出 (Ngô giang phóng thuyền chí phong kiều loan
吳江放船至楓橋灣).
♦ Cái chuông gió. § Còn gọi là:
thiết mã 鐵馬,
phong linh 風鈴. ◇Vương Lăng
王錂:
Trùng diêm phong mã thôi sầu khởi, Ảnh triệt cô vi tư chuyển mê 重簷風馬催愁起,
影徹孤幃思轉迷 (Xuân vu kí
春蕪記, Hậu ước
候約).
♦ Cũng như nói:
phong mã ngưu bất tương cập 風馬牛不相及. Tỉ dụ sự vật không có can hệ gì với nhau cả. ◇Lưu Tri Cơ
劉知幾:
Kì ư Tào Thị dã, phi duy lí dị khuyển nha, cố diệc sự đồng phong mã dã 其於曹氏也,
非唯理異犬牙,
固亦事同風馬也 (Sử thông
史通, Đoán hạn
斷限).