Bộ 39 子 tử [3, 6] U+5B58
23384.svg
Show stroke order tồn
 cún
♦ (Động) Còn, còn sống. Trái lại với chữ vong mất. ◎Như: sanh tử tồn vong sống chết còn mất. ◇Đỗ Phủ : Tồn giả vô tiêu tức, Tử giả vi trần nê , (Vô gia biệt ) Người còn sống thì không có tin tức, Người chết thành cát bụi (bụi bùn).
♦ (Động) Thăm hỏi, xét tới. ◎Như: tồn vấn thăm hỏi, tồn tuất an ủi, đem lòng thương xót.
♦ (Động) Giữ lại. ◎Như: tồn nghi giữ lại điều còn có nghi vấn, khử ngụy tồn chân bỏ cái giả giữ cái thật.
♦ (Động) Gửi, đem gửi. ◎Như: kí tồn đem gửi, tồn khoản gửi tiền.
♦ (Động) Nghĩ đến. ◇Tô Thức : Trung tiêu khởi tọa tồn Hoàng Đình (Du La Phù san ) Nửa đêm trở dậy nghĩ đến cuốn kinh Hoàng Đình.
♦ (Động) Tích trữ, dự trữ, chất chứa. ◎Như: tồn thực tích trữ lương thực.
♦ (Động) Có ý, rắp tâm. ◎Như: tồn tâm bất lương có ý định xấu, tồn tâm nhân hậu để lòng nhân hậu.
♦ (Động) Ứ đọng, đầy ứ, đình trệ. ◇Hồng Lâu Mộng : Na Bảo Ngọc chánh khủng Đại Ngọc phạn hậu tham miên, nhất thì tồn liễu thực , (Đệ nhị thập hồi) Bảo Ngọc sợ Đại Ngọc ăn xong ham ngủ ngay, lỡ ra đầy bụng không tiêu.
♦ (Danh) Họ Tồn.
1. [溫存] ôn tồn 2. [保存] bảo tồn 3. [苟存] cẩu tồn 4. [共存] cộng tồn 5. [存在] tồn tại