Bộ 75 木 mộc [1, 5] U+672B
26411.svg
Show stroke order mạt
 mò
♦ (Danh) Ngọn cây. ◎Như: mộc mạt ngọn cây. ◇Tô Triệt : Thần huy chuyển liêm ảnh, Vi phong hưởng tùng mạt , (Thí viện xướng thù ) Ánh mặt trời buổi sớm chuyển động bóng rèm, Gió nhẹ vang tiếng xào xạc ngọn thông.
♦ (Danh) Phiếm chỉ phần đầu hoặc đuôi của vật nào đó. ◎Như: trượng mạt đầu gậy. ◇Sử Kí : Phù hiền sĩ chi xử thế dã, thí nhược chùy chi xử nang trung, kì mạt lập hiện , , (Bình Nguyên Quân Ngu Khanh liệt truyện ) Phàm kẻ sĩ tài giỏi ở đời, ví như cái dùi ở trong túi, mũi nhọn tất ló ra ngay.
♦ (Danh) Chỉ bộ phận trên thân thể người ta: (1) Tay chân. (2) Đầu. (3) Tai và mắt. (4) Xương sống.
♦ (Danh) Chỉ chỗ ngồi ở hàng thấp kém.
♦ (Danh) Bờ, cuối, biên tế. ◇Chu Tử Chi : Hoàng hôn lâu các loạn tê nha, Thiên mạt đạm vi hà , (Triêu trung thố , Từ ).
♦ (Danh) Giai đoạn cuối. ◎Như: tuế mạt cuối năm, nhị thập thế kỉ chi mạt cuối thế kỉ hai mươi.
♦ (Danh) Mượn chỉ hậu quả, chung cục của sự tình. ◇Trang Tử : Đại loạn chi bổn, tất sanh ư Nghiêu, Thuấn chi gian, kì mạt tồn hồ thiên thế chi hậu , , (Canh Tang Sở ).
♦ (Danh) Sự vật không phải là căn bản, không trọng yếu. ◎Như: trục mạt theo đuổi nghề mọn, đi buôn (vì ngày xưa trọng nghề làm ruộng mà khinh nghề đi buôn), xả bổn trục mạt bỏ gốc theo ngọn.
♦ (Danh) Vật nhỏ, vụn. ◎Như: dược mạt thuốc đã tán nhỏ, cứ mạt mạt cưa.
♦ (Danh) Chỉ tuổi già, lão niên, vãn niên. ◇Lễ Kí : Vũ Vương, mạt thụ mệnh , (Trung Dung ).
♦ (Danh) Vai tuồng đóng vai đàn ông trung niên hoặc trung niên trở lên.
♦ (Danh) Họ Mạt.
♦ (Hình) Hết, cuối cùng. ◎Như: mạt niên năm cuối.
♦ (Hình) Suy, suy bại. ◎Như: mạt thế đời suy vi, mạt lộ đường cùng.
♦ (Hình) Mỏn mọn, thấp, hẹp, nông, cạn. Cũng dùng làm khiêm từ. ◎Như: mạt học kẻ học mỏn mọn này, mạt quan kẻ làm thấp hèn này (lời tự nhún mình). ◇Hồng Lâu Mộng : Đãn hựu khủng tha tại ngoại sanh sự, hoa liễu bổn tiền đảo thị mạt sự , (Đệ tứ thập bát hồi) Nhưng lại sợ con mình ra ngoài sinh sự, tiêu mất tiền vốn chỉ là chuyện nhỏ mọn thôi.
♦ (Đại) Không có gì, chẳng. ◇Luận Ngữ : Mạt chi dã, dĩ, hà tất Công San Thị chi chi dã , , (Dương Hóa ) Không có nơi nào (thi hành được đạo của mình) thì thôi, cần gì phải đến với họ Công San.
♦ (Phó) Nương, nhẹ. ◎Như: mạt giảm giảm nhẹ bớt đi.
♦ (Trợ) Cũng như ma .
1. [英雄末路] anh hùng mạt lộ 2. [本末] bổn mạt