Bộ 116 穴 huyệt [4, 9] U+7A7F
穿
xuyên![]()
chuān
♦ (Động) Suốt, xâu qua, đi qua, lách, luồn. ◎Như:
xuyên châm 穿針 xỏ kim,
xuyên quá sâm lâm 穿過森林 xuyên qua rừng. ◇Tây du kí
西遊記:
Xuyên châu quá phủ, tại thị trần trung 穿州過府,
在市塵中 (Đệ nhất hồi) Qua châu qua phủ, ở nơi chợ búa.
♦ (Động) Mặc, mang, đi. ◇Thủy hử truyện
水滸傳:
Túc xuyên thục bì ngoa 足穿熟皮靴 (Đệ nhị hồi) Chân mang hia da. ◇Đặng Trần Côn
鄧陳琨:
Quân xuyên tráng phục hồng như hà 君穿壯服紅如霞 (Chinh Phụ ngâm
征婦吟) Chàng mặc áo hùng tráng, đỏ như ráng trời.
♦ (Động) Đào, khoét. ◎Như:
xuyên tỉnh 穿井 đào giếng,
xuyên du 穿窬 khoét ngạch,
xuyên tạc 穿鑿 đục thông (nghĩa bóng: trình bày, lí luận, giải thích một cách miễn cưỡng, không thông, không đúng thật). ◇Luận Ngữ
論語:
Sắc lệ nhi nội nhẫm, thí chư tiểu nhân, kì do xuyên du chi đạo dã dư 色厲而內荏,
譬諸小人,
其猶穿窬之盜也與 (Dương Hóa
陽貨) Những kẻ ngoài mặt oai lệ mà trong lòng hèn nhát, thì ta coi là hạng tiểu nhân, họ có khác nào bọn trộm trèo tường khoét vách đâu?
♦ (Hình) Rách, lủng. ◇Trang Tử
莊子:
Y tệ kịch xuyên, bần dã, phi bại dã 衣弊屐穿,
貧也,
非憊也 (San mộc
山木) Áo rách giày thủng, là nghèo chứ không phải khốn cùng.
♦ (Phó) Thấu suốt, rõ ràng. ◎Như:
thuyết xuyên 說穿 nói trắng ra,
khán xuyên tâm sự 看穿心事 nhìn thấu suốt nỗi lòng.
1.
[百步穿楊] bách bộ xuyên dương 2.
[吃穿用度] cật xuyên dụng độ 3.
[滴水穿石] tích thủy xuyên thạch 4.
[望穿秋水] vọng xuyên thu thủy 5.
[穿鼻] xuyên tị