Bộ 116 穴 huyệt [17, 22] U+7ACA
31434.svg
Show stroke order thiết
 qiè
♦ (Động) Ăn cắp, ăn trộm. ◇Sử Kí : Doanh văn Tấn Bỉ chi binh phù thường tại vương ngọa nội, nhi Như cơ tối hạnh, xuất nhập vương ngọa nội, lực năng thiết chi , , , (Ngụy Công Tử truyện ) Doanh tôi nghe binh phù của Tấn Bỉ thường để trong buồng ngủ của (Ngụy) vương, mà nàng Như cơ là người được vua yêu hơn hết, được ra vào buồng ngủ của vua, có thể lấy trộm (binh phù).
♦ (Động) Chiếm cứ, chiếm giữ. ◎Như: thiết chiếm chiếm cứ.
♦ (Danh) Kẻ cắp. ◎Như: tiểu thiết tên trộm cắp. § Cũng nói là tiểu thâu .
♦ (Phó) Khiêm từ: riêng. ◎Như: thiết tỉ riêng ví, thiết tưởng riêng tưởng. ◇Luận Ngữ : Thuật nhi bất tác, tín nhi hảo cổ, thiết tỉ ư ngã Lão Bành , , (Thuật nhi ) Ta truyền thuật mà không sáng tác, tin và hâm mộ (đạo lí) người xưa, ta trộm ví với ông Lão Bành của ta.
♦ (Phó) Lén, ngầm, vụng, lặng lẽ. ◎Như: thiết thính lén nghe, ám tự thiết tiếu lặng lẽ cười thầm. ◇Sử Kí : Tề sứ dĩ vi kì, thiết tại dữ chi Tề 使, (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện ) Sứ Tề nhận thấy (Tôn Tẫn) là một kì tài, (bèn) lén chở cùng xe về Tề.
♦ (Hình) Nông.
1. [竊竊] thiết thiết