Bộ 117 立 lập [9, 14] U+7AED
31469.svg
Show stroke order kiệt
 jié
♦ (Động) Vác, đội. ◇Lễ Kí : Ngũ hành chi động, điệt tương kiệt dã , (Lễ vận ) Ngũ hành chuyển động, thay đổi chuyên chở lẫn nhau.
♦ (Động) Hết, cùng tận. ◎Như: kiệt trung hết lòng trung, kiệt lực hết sức. ◇Nguyễn Du : Kiệt lực cô thành khống nhất phương (Quế Lâm Cù Các Bộ ) Hết sức giữ thành cô lập, khống chế một phương trời. ◇Liễu Tông Nguyên : Nhi hương lân chi sanh nhật túc, đàn kì địa chi xuất kiệt kì lư chi nhập , (Bộ xà giả thuyết ) Mà sự sinh hoạt của người trong làng ngày một quẫn bách, ruộng đất làm ra được bao nhiêu, đều hết nhẵn vào trong nhà.
♦ (Động) Khô cạn. ◎Như: kiệt hạc khô cạn, cạn hết nước. ◇Hoài Nam Tử : Uyên tuyền bất năng kiệt (Thuyết lâm ) Nguồn sâu không thể khô cạn.
♦ (Động) Mất, mất đi. ◇Trang Tử : Thần kiệt tắc xỉ hàn (Khư khiếp ) Môi mất thì răng lạnh (môi hở răng lạnh).
♦ (Động) Bại hoại, hủy diệt. ◇Hoài Nam Tử : Nhĩ mục dâm tắc kiệt (Chủ thuật huấn ) Tai mắt say đắm thì bại hoại.
♦ (Phó) Tất cả, hoàn toàn. ◎Như: kiệt tuyệt hoàn toàn, triệt để.
1. [窮竭] cùng kiệt 2. [衰竭] suy kiệt