Bộ 120 糸 mịch [4, 10] U+7D14
32020.svg
Show stroke order thuần, chuẩn, đồn, truy
 chún,  quán,  tún,  zhūn,  zhǔn,  zī
♦ (Danh) Tơ. ◇Luận Ngữ : Ma miện, lễ dã. Kim dã thuần kiệm, ngô tòng chúng , . , (Tử Hãn ) Đội mũ gai là theo lễ (xưa). Nay đội mũ tơ để tiết kiệm, ta theo số đông.
♦ (Hình) Chất phác, thành thực, không dối trá. ◎Như: thuần phác chất phác, thuần khiết trong sạch, thuần hậu thành thật.
♦ (Hình) Ròng, nguyên chất, không lẫn lộn. ◎Như: thuần kim vàng ròng, thuần túy không pha trộn.
♦ (Phó) Toàn, rặt, đều. ◎Như: thuần bạch trắng tinh. ◇Pháp Hoa Kinh : Ngã kim thử chúng, vô phục chi diệp, thuần hữu trinh thật. Xá Lợi Phất, như thị tăng thượng mạn nhân, thối diệc giai hĩ , , , , , 退 (Phương tiện phẩm đệ nhị 便) Bây giờ trong hội chúng này của ta, không còn nhành lá (vụn vặt) nữa, chỉ toàn là những hạt dắn chắc. Xá Lợi Phất, những kẻ tăng thượng mạn như vậy, lui ra cũng tốt thôi.
♦ (Phó) Thành thạo, thông thạo. ◎Như: kĩ thuật thuần thục kĩ thuật thành thạo.
♦ Một âm là chuẩn. (Danh) Viền, mép áo.
♦ Lại một âm là đồn. (Danh) Lượng từ: bó, xấp, khúc (vải, lụa).
♦ (Động) Bọc, bao, gói lại. ◇Thi Kinh : Dã hữu tử lộc, Bạch mao đồn thúc 鹿, (Thiệu nam , Dã hữu tử quân ) Ngoài đồng có con hươu chết, (Lấy) cỏ tranh trắng bọc lại.
♦ Lại một âm là nữa là truy. § Thông truy .
1. [單純] đơn thuần 2. [純樸] thuần phác