Bộ 145 衣 y [16, 22] U+8972
襲
tập袭
![]()
xí
♦ (Danh) Áo liệm người chết.
♦ (Danh) Lượng từ: bộ, chiếc (đơn vị áo, chăn, đệm, v.v.). ◇Sử Kí
史記:
Tứ tướng quốc y nhị tập 賜相國衣二襲 (Triệu thế gia
趙世家) Ban cho tướng quốc hai bộ áo.
♦ (Danh) Họ
Tập.
♦ (Động) Mặc thêm áo liệm cho người chết.
♦ (Động) Mặc thêm áo ngoài. ◇Lễ Kí
禮記:
Hàn bất cảm tập, dưỡng bất cảm tao 寒不敢襲,
癢不敢搔 (Nội tắc
內則) Lạnh không dám mặc thêm áo ngoài, ngứa không dám gãi.
♦ (Động) Mặc (quần áo). ◇Tư Mã Tương Như
司馬相如:
Tập triều phục 襲朝服 (Thượng lâm phú
上林賦) Mặc triều phục.
♦ (Động) Chồng chất, trùng lập. ◇Hoài Nam Tử
淮南子:
Thử thánh nhân sở dĩ trùng nhân tập ân 此聖人所以重仁襲恩 (Phiếm luận
氾論) Do đó mà thánh nhân chồng chất đức nhân trùng lập ân huệ.
♦ (Động) Noi theo, nhân tuần. ◎Như:
duyên tập 沿襲 noi theo nếp cũ. ◇Lục Cơ
陸機:
Hoặc tập cố nhi di tân, hoặc duyên trọc nhi cánh thanh 或襲故而彌新,
或沿濁而更清 (Văn phú
文賦) Hoặc theo cũ mà thêm mới, hoặc theo đục mà càng trong.
♦ (Động) Kế thừa, nối tiếp, tiếp nhận. ◎Như:
thế tập 世襲 đời đời nối tiếp chức tước. ◇Tả truyện
左傳:
Cố tập thiên lộc, tử tôn lại chi 故襲天祿,
子孫賴之 (Chiêu Công nhị thập bát niên
昭公二十八年) Cho nên nhận lộc trời, con cháu cậy nhờ.
♦ (Động) Đánh bất ngờ, đánh úp. ◎Như:
yểm tập 掩襲 đánh úp. ◇Tả truyện
左傳:
Phàm sư hữu chung cổ viết phạt, vô viết xâm, khinh viết tập 凡師有鐘鼓曰伐,
無曰侵,
輕曰襲 (Trang Công nhị thập cửu niên
莊公二十九年) Phàm binh có chiêng trống gọi là "phạt", không có gọi là "xâm", gọn nhẹ bất ngờ (dùng khinh binh) gọi là "tập".
♦ (Động) Đến với, đập vào. ◎Như:
xuân phong tập diện 春風襲面 gió xuân phất vào mặt. ◇Khuất Nguyên
屈原:
Lục diệp hề tố chi, phương phỉ phỉ hề tập dư 綠葉兮素枝,
芳菲菲兮襲予 (Cửu ca
九歌, Thiểu tư mệnh
少司命) Lá xanh cành nõn, hương thơm ngào ngạt hề phả đến ta.
♦ (Động) Điều hòa, hòa hợp. ◇Hoài Nam Tử
淮南子:
Thiên địa chi tập tinh vi âm dương 天地之襲精為陰陽 (Thiên văn
天文) Trời đất hợp khí làm thành âm dương.
1.
[空襲] không tập 2.
[襲擊] tập kích 3.
[世襲] thế tập 4.
[承襲] thừa tập