Bộ 145 衣 y [16, 22] U+8972
35186.svg
Show stroke order tập
 xí
♦ (Danh) Áo liệm người chết.
♦ (Danh) Lượng từ: bộ, chiếc (đơn vị áo, chăn, đệm, v.v.). ◇Sử Kí : Tứ tướng quốc y nhị tập (Triệu thế gia ) Ban cho tướng quốc hai bộ áo.
♦ (Danh) Họ Tập.
♦ (Động) Mặc thêm áo liệm cho người chết.
♦ (Động) Mặc thêm áo ngoài. ◇Lễ Kí : Hàn bất cảm tập, dưỡng bất cảm tao , (Nội tắc ) Lạnh không dám mặc thêm áo ngoài, ngứa không dám gãi.
♦ (Động) Mặc (quần áo). ◇Tư Mã Tương Như : Tập triều phục (Thượng lâm phú ) Mặc triều phục.
♦ (Động) Chồng chất, trùng lập. ◇Hoài Nam Tử : Thử thánh nhân sở dĩ trùng nhân tập ân (Phiếm luận ) Do đó mà thánh nhân chồng chất đức nhân trùng lập ân huệ.
♦ (Động) Noi theo, nhân tuần. ◎Như: duyên tập 沿 noi theo nếp cũ. ◇Lục Cơ : Hoặc tập cố nhi di tân, hoặc duyên trọc nhi cánh thanh , 沿 (Văn phú ) Hoặc theo cũ mà thêm mới, hoặc theo đục mà càng trong.
♦ (Động) Kế thừa, nối tiếp, tiếp nhận. ◎Như: thế tập đời đời nối tiếp chức tước. ◇Tả truyện : Cố tập thiên lộc, tử tôn lại chi 祿, (Chiêu Công nhị thập bát niên ) Cho nên nhận lộc trời, con cháu cậy nhờ.
♦ (Động) Đánh bất ngờ, đánh úp. ◎Như: yểm tập đánh úp. ◇Tả truyện : Phàm sư hữu chung cổ viết phạt, vô viết xâm, khinh viết tập , , (Trang Công nhị thập cửu niên ) Phàm binh có chiêng trống gọi là "phạt", không có gọi là "xâm", gọn nhẹ bất ngờ (dùng khinh binh) gọi là "tập".
♦ (Động) Đến với, đập vào. ◎Như: xuân phong tập diện gió xuân phất vào mặt. ◇Khuất Nguyên : Lục diệp hề tố chi, phương phỉ phỉ hề tập dư , (Cửu ca , Thiểu tư mệnh ) Lá xanh cành nõn, hương thơm ngào ngạt hề phả đến ta.
♦ (Động) Điều hòa, hòa hợp. ◇Hoài Nam Tử : Thiên địa chi tập tinh vi âm dương (Thiên văn ) Trời đất hợp khí làm thành âm dương.
1. [空襲] không tập 2. [襲擊] tập kích 3. [世襲] thế tập 4. [承襲] thừa tập