Bộ 157 足 túc [6, 13] U+8DDF
Show stroke order cân, ngân
 gēn
♦ (Danh) Gót chân. ◎Như: cước hậu cân gót chân. ◇Tiêu Cám : Đầu dưỡng tao cân, vô ích ư tật , (Dịch lâm , Kiển chi cách ).
♦ (Danh) Gót, đế hoặc phần sau (giày, dép, đồ vật...). ◎Như: cao cân hài giày cao gót.
♦ (Động) Đi theo, theo chân. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Thị thì Tào Tháo tự cân Hoàng Phủ Tung thảo Trương Lương (Đệ nhị hồi) Bấy giờ Tào Tháo đang theo Hoàng Phủ Tung đánh Trương Lương.
♦ (Động) Ngày xưa chỉ đày tớ hầu hạ chủ. ◇Hồng Lâu Mộng : Ngã Bồi Mính cân Nhị da giá kỉ niên, Nhị da đích tâm sự, ngã một hữu bất tri đạo đích , , (Đệ tứ tam hồi).
♦ (Động) Chỉ con gái lấy chồng. ◇Chu Lập Ba : Ngã môn nha đầu na thì tài thập lục, nhĩ tứ thập tam liễu. Nhĩ khiếu tha cân nhĩ, tha bất nguyện ý , . , (Bạo phong sậu vũ , Đệ nhất bộ thập nhị).
♦ (Động) Sánh, kịp, ngang bằng. ◇Quản Hoa : Thất thập cửu tuế lão đệ lạp trường thanh điệu thuyết: Khí xa tựu thị bất cân phi cơ khoái nha 調: (Tỉnh đài thượng ).
♦ (Giới) Và, cùng. ◎Như: ngã cân tha nhất đồng thướng học tôi và nó cùng đi học.
♦ (Giới) Hướng về, đối. ◎Như: nhĩ cân thùy thuyết thoại anh nói chuyện với ai.
♦ § Ta quen đọc là ngân.
1. [跟蹤] cân tung 2. [腳跟] cước cân 3. [摔跟頭] suất cân đầu







§