Bộ 164 酉 dậu [9, 16] U+9192
醒
tỉnh![]()
xǐng,
![]()
xīng,
![]()
chéng,
![]()
jīng
♦ (Động) Hết say. ◇Thủy hử truyện
水滸傳:
Thử thì tửu dĩ thất bát phân tỉnh liễu 此時酒已七八分醒了 (Đệ tứ hồi) Lúc này thì đã tỉnh rượu bảy tám phần.
♦ (Động) Khỏi bệnh, ra khỏi cơn hôn mê. ◇Thẩm Liêu
沈遼:
Sử nhân cửu trệ niệm, Hoắc như bệnh dĩ tỉnh 使人久滯念,
霍如病已醒 (Tặng hữu đạo giả
贈有道者).
♦ (Động) Thức, thức dậy, hết chiêm bao. ◇Nguyễn Du
阮攸:
Ngọ mộng tỉnh lai vãn 午夢醒來晚 (Sơn Đường dạ bạc
山塘夜泊) Tỉnh mộng trưa, trời đã muộn.
♦ (Động) Hiểu ra, thấy rõ, giác ngộ. ◎Như:
tỉnh ngộ 醒悟 hiểu ra. ◇Khuất Nguyên
屈原:
Cử thế giai trọc ngã độc thanh, chúng nhân giai túy ngã độc tỉnh 舉世皆濁我獨清,
眾人皆醉我獨醒 (Sở từ
楚辭) Cả đời đều đục (hỗn trọc) mình ta trong, mọi người đều say cả, mình ta tỉnh.
♦ (Động) Làm cho tỉnh thức. ◇Tăng Củng
曾鞏:
Đương hiên tế xích nhật, Đối ngọa tỉnh bách lự 當軒蔽赤日,
對臥醒百慮 (Đồng thụ
桐樹).
♦ (Động) (Phương ngôn) Hiểu, biết, tri đạo. ◇Khắc Phi
克非:
Giá giá hài tử tất cánh thái niên khinh, bất tỉnh sự 這孩子畢竟太年輕,
不醒事 (Xuân triều cấp
春潮急, Nhị lục).
♦ (Hình) Tỉnh táo, thanh sảng. ◇Tần Quan
秦觀:
Đầu hiểu lí can duệ, Khê hành nhĩ mục tỉnh 投曉理竿枻,
溪行耳目醒 (Đức Thanh đạo trung hoàn kí Tử Chiêm
德清道中還寄子瞻).
♦ (Hình) Rõ, sáng, minh bạch.
1.
[提醒] đề tỉnh 2.
[警醒] cảnh tỉnh 3.
[回醒] hồi tỉnh 4.
[喚醒] hoán tỉnh 5.
[清醒] thanh tỉnh