Bộ 170 阜 phụ [6, 9] U+964C
38476.svg
Show stroke order mạch
 mò
♦ (Danh) Con đường. ◇Vương Xương Linh : Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc, Hối giao phu tế mịch phong hầu , 婿 (Khuê oán ) Chợt thấy sắc cây dương liễu ở đầu đường, Hối tiếc đã khuyên chồng ra đi cầu mong được phong tước hầu.
♦ (Danh) § Xem thiên mạch .
♦ (Danh) Mượn dùng làm chữ bách . ◎Như: bảy mươi đồng tiền hay sáu mươi đồng tiền gọi là một bách (trăm gián). Tục đất Ngô gọi là lục thân tiền ăn sáu mươi, thất thân tiền ăn bảy mươi.
1. [陌生] mạch sanh 2. [阡陌] thiên mạch