Bộ 191 鬥 đấu [5, 15] U+9B27
39719.svg
Show stroke order náo
 nào
♦ (Động) Làm ồn. ◎Như: huyên náo làm ồn ào, sảo náo nói ầm ĩ.
♦ (Động) Phát sinh, xảy ra. ◎Như: náo cơ hoang sinh ra đói kém, náo thủy tai xảy ra nạn lụt, náo ôn dịch phát sinh dịch bệnh.
♦ (Động) Bị, mắc. ◎Như: náo bệnh bị bệnh, mắc bệnh.
♦ (Động) Tung ra, bùng ra, phát tác. ◎Như: náo biệt nữu hục hặc với nhau, náo tình tự lấy làm thắc mắc (bất mãn). ◇Hồng Lâu Mộng : Bảo Ngọc thính liễu nhất cá Lâm tự, tiện mãn sàng náo khởi lai , 便滿 (Đệ ngũ thập thất hồi) Bảo Ngọc nghe nói đến chữ “Lâm” (Đại Ngọc), liền bùng ra kêu ầm cả lên.
♦ (Động) Nhiễu loạn, quấy rối, quấy. ◎Như: náo sự gây rối. ◇Hồng Lâu Mộng : Thiên na Triệu bất tử đích hựu hòa ngã náo liễu nhất tràng (Đệ lục thập hồi) Cái mụ Triệu mắc dịch ấy lại vừa cãi nhau với tôi một trận.
♦ (Động) Đùa bỡn. ◎Như: náo đỗng phòng bạn bè trêu đùa vợ chồng mới cưới tối tân hôn.
♦ (Động) Làm, tiến hành. ◎Như: náo cách mệnh làm cách mạng, náo đắc đại gia bất hoan làm cho mọi người không vui. ◇Hồng Lâu Mộng : Đô thị nhĩ náo đích, hoàn đắc nhĩ lai trị , (Đệ ngũ thập thất hồi) (Bệnh này) đều do cô làm ra, thì cô phải đến chữa.
♦ (Hình) Ồn ào, rầm rĩ, không yên tĩnh. ◎Như: nhiệt náo chen chúc rầm rĩ, náo thị chợ búa ồn ào.
♦ (Hình) Mậu thịnh, rộn ràng. ◇Tống Kì : Hồng hạnh chi đầu xuân ý náo (Ngọc lâu xuân ) Trên đầu cành cây hồng hạnh, ý xuân rộn ràng.
1. [吵鬧] sảo náo