Bộ 40 宀 miên [5, 8] U+5B9B
23451.svg
Show stroke order uyển, uyên
 wǎn,  yuān
♦ (Hình) Quanh co, uốn khúc. ◇Đỗ Mục : Sở nam nhiêu phong yên, Tương ngạn khổ oanh uyển , (Trường An tống hữu nhân du Hồ Nam ) Miền nam Sở nhiều gió bụi sương khói, Bên bờ sông Tương nhọc nhằn quanh co.
♦ (Hình) Nhỏ, nhẹ. ◇Âu Dương Quýnh : Thiên bích la y phất địa thùy, Mĩ nhân sơ trước cánh tương nghi, Uyển phong như vũ thấu hương cơ , , (Hoán khê sa , Từ chi nhị ).
♦ (Hình) Cứng đờ, khô (chết). § Thông uyển . ◇Thi Kinh : Uyển kì tử hĩ, Tha nhân thị thâu , (Đường phong , San hữu xu ) (Rồi nhỡ ngài) đơ ra mà chết, Thì người khác sẽ đoạt lấy (những xe ngựa, áo mũ... của ngài mà ngài đã không biết vui hưởng).
♦ (Động) Uốn, bẻ cong. ◇Hán Thư : Thị dĩ dục đàm giả, uyển thiệt nhi cố thanh , (Dương Hùng truyện hạ ).
♦ (Phó) Phảng phất, giống như. ◇Thi Kinh : Tố du tòng chi, Uyển tại thủy trung trì , (Tần phong , Kiêm gia ) Đi xuôi theo dòng, Dường như (thấy người) ở trên khối đất cao trong nước.
♦ (Phó) § Xem uyển nhiên .
♦ (Danh) Vườn nuôi cầm thú, trồng cây cỏ. § Thông uyển . ◇Quản Tử : Nhiên tắc thiên vi việt uyển, dân túc tài, quốc cực phú, thượng hạ thân, chư hầu hòa , , , , (Ngũ hành ).
♦ (Danh) Lượng từ. ◇Mạnh Nguyên Lão : Kì mại mạch miến, xứng tác nhất bố đại, vị chi "nhất uyển"; hoặc tam ngũ xứng tác "nhất uyển". Dụng thái bình xa hoặc lư mã đà chi, tòng thành ngoại thủ môn nhập thành hóa mại , , ; . , (Đông Kinh mộng hoa lục , Thiên hiểu chư nhân nhập thị ).
♦ (Danh) Họ Uyển.
♦ Một âm là uyên. (Danh) § Xem Đại Uyên .
1. [大宛] đại uyên 2. [宛轉] uyển chuyển 3. [宛然] uyển nhiên