Bộ 118 竹 trúc [5, 11] U+7B2C
31532.svg
Show stroke order đệ
 dì
♦ (Danh) Thứ tự. ◎Như: thứ đệ thứ hạng.
♦ (Danh) Cấp bậc. ◎Như: đẳng đệ cấp bậc. ◇Tân Đường Thư : Bác sĩ giáo chi, công đa giả vi thượng đệ, công thiểu giả vi trung đệ, bất cần giả vi hạ đệ , , , (Bách quan chí tam , Thái lạc thự ).
♦ (Danh) Chỉ nhà cửa của vương công đại thần, gia tộc phú quý (ngày xưa). ◎Như: phủ đệ nhà của bậc quyền quý, thư hương môn đệ con em nhà dòng dõi học hành đỗ đạt. ◇Liêu trai chí dị : Vị Nam Khương bộ lang đệ, đa quỷ mị, thường hoặc nhân, nhân tỉ khứ , , , (Anh Ninh ) Nhà ông Khương bộ lang ở Vị Nam, có nhiều ma quỷ, thường nhát người ta, vì thế (ông) phải dọn đi.
♦ (Danh) Khoa thi cử. ◎Như: cập đệ thi đỗ, lạc đệ thi hỏng. ◇Thủy hử truyện : Ngã khước thị cá bất cập đệ đích tú tài (Đệ thập nhất hồi) Ta chỉ là một tên tú tài thi trượt.
♦ (Danh) Họ Đệ.
♦ (Động) Phẩm bình. ◇Hán Thư : Sở hạnh cung quán, triếp vi ca tụng, đệ kì cao hạ, dĩ sai tứ bạch , , , (Vương Bao truyện ).
♦ (Động) Thi đậu. ◇Sầm Tham : Khán quân thượng thiếu niên, Bất đệ mạc thê nhiên , (Tống Hồ Tượng lạc đệ quy vương ốc biệt nghiệp ) Trông anh còn trẻ lắm, Thi rớt chớ đau buồn.
♦ (Hình) Thứ. ◎Như: đệ nhất chương chương thứ nhất.
♦ (Liên) Nhưng. § Tương đương với: đãn , chỉ thị . ◇Liêu trai chí dị : Sinh tâm thật ái hảo, đệ lự phụ sân, nhân trực dĩ tình cáo , , (Bạch Thu Luyện ) Sinh trong lòng yêu lắm, nhưng lo cha giận, nhân đó thưa hết sự tình.
♦ (Phó) Cứ, chỉ cần. ◇Sử Kí : Quân đệ trùng xạ, thần năng lệnh quân thắng , (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện ) Ngài cứ cá cho nhiều vào, tôi có cách làm cho ngài thắng.
♦ (Phó) Hãy tạm, cứ hãy. § Tương đương với: tạm thả , cô thả . ◇Vương Sĩ Chân : Ngã sảo tri tung tích, khả mịch lộ xa thừa ngã. Quân đệ tùy ngã, kí khả đắc dã , . , (Thư kiếm hiệp nhị sự ).
1. [登第] đăng đệ 2. [不第] bất đệ 3. [高第] cao đệ 4. [及第] cập đệ 5. [居第] cư đệ 6. [寒第] hàn đệ