Bộ 12 八 bát [6, 8] U+5177
Show stroke order cụ
 jù
♦ (Động) Có, có đủ. ◎Như: cụ bị có sẵn đủ, độc cụ tuệ nhãn riêng có con mắt trí tuệ.
♦ (Động) Bày đủ, sửa soạn, thiết trí. ◎Như: cụ thực bày biện thức ăn. ◇Mạnh Hạo Nhiên : Cố nhân cụ kê thử, Yêu ngã chí điền gia , (Quá cố nhân trang ) Bạn cũ bày biện cơm gà, Mời ta đến chơi nhà ở nơi vườn ruộng.
♦ (Động) Thuật, kể. ◇Tống sử : Mệnh điều cụ phong tục chi tệ (Lương Khắc Gia truyện ) Bảo phải kể lại từng điều về những cái tệ hại trong phong tục.
♦ (Động) Gọi là đủ số. ◎Như: cụ thần gọi là dự số bầy tôi chứ chẳng có tài cán gì, cụ văn gọi là đủ câu đủ cách, chẳng có hay gì. ◇Luận Ngữ : Kim Do dữ Cầu dã, khả vị cụ thần hĩ , (Tiên tiến ) Nay anh Do và anh Cầu chỉ có thể gọi là bề tôi cho đủ số (hạng bề tôi thường) thôi.
♦ (Danh) Đồ dùng. ◎Như: nông cụ đồ làm ruộng, ngọa cụ đồ nằm, công cụ đồ để làm việc.
♦ (Danh) Lượng từ: cái, chiếc. ◎Như: lưỡng cụ thi thể hai xác chết, quan tài nhất cụ quan tài một cái, tam cụ điện thoại ba cái điện thoại.
♦ (Danh) Tài năng, tài cán. ◇Lí Lăng : Bão tướng tướng chi cụ (Đáp Tô Vũ thư ) Ôm giữ tài làm tướng văn, tướng võ.
♦ (Danh) Thức ăn uống, đồ ăn. ◇Chiến quốc sách : Tả hữu dĩ Quân tiện chi dã, thực dĩ thảo cụ , (Tề sách tứ, Tề nhân hữu Phùng Huyên giả) Kẻ tả hữu thấy (Mạnh Thường) Quân coi thường (Phùng Huyên), nên cho ăn rau cỏ.
♦ (Danh) Họ Cụ.
♦ (Phó) Đều, cả, mọi. § Thông câu . ◇Phạm Trọng Yêm : Việt minh niên, chánh thông nhân hòa, bách phế cụ hưng , , (Nhạc Dương Lâu kí ) Trải qua một năm, việc cai trị không gặp khó khăn, dân chúng hòa thuận, mọi việc đều chỉnh đốn.
1. [道具] đạo cụ 2. [薄具] bạc cụ 3. [不具] bất cụ 4. [具備] cụ bị 5. [具瞻] cụ chiêm 6. [具有] cụ hữu 7. [具慶] cụ khánh 8. [具獄] cụ ngục 9. [具體] cụ thể 10. [具文] cụ văn 11. [工具] công cụ 12. [戰具] chiến cụ 13. [用具] dụng cụ 14. [家具] gia cụ 15. [器具] khí cụ 16. [茶具] trà cụ







§