Bộ 31 囗 vi [5, 8] U+56FA
固
cố![]()
gù
♦ (Hình) Bền chắc, vững vàng. ◇Nguyễn Du
阮攸:
Thạch trụ kí thâm căn dũ cố 石柱既深根愈固 (Mạnh Tử từ cổ liễu
孟子祠古柳) Trụ đá càng sâu gốc càng bền.
♦ (Hình) Hủ lậu, không biến thông, chấp nhất. ◎Như:
ngoan cố 頑固 ương ngạnh, ngu ương. ◇Mạnh Tử
孟子:
Cố tai, Cao tẩu chi vi thi dã 固哉,
高叟之為詩也 (Cáo tử hạ
告子下) Lão họ Cao giảng thơ văn chấp nhất lắm thay!
♦ (Động) Làm cho vững chắc. ◎Như:
củng cố quốc phòng 鞏固國防 làm cho bền vững việc phòng bị đất nước.
♦ (Phó) Một mực, kiên quyết, quyết. ◎Như:
cố thỉnh 固請 cố xin,
cố từ 固辭 hết sức từ chối. ◇Sử Kí
史記:
Chu Công trường nam cố thỉnh dục hành (
朱公長男固請欲行 (Việt Vương Câu Tiễn thế gia
越王句踐世家) Đứa con trai trưởng của Chu Công quyết xin đi.
♦ (Phó) Vốn có, xưa nay vẫn thế. ◎Như:
cố hữu 固有 sẵn có. ◇Chiến quốc sách
戰國策:
Xà cố vô túc, tử an năng vi chi túc 蛇固無足,
子安能爲之足 (Tề sách nhị
齊策二) Rắn vốn không có chân, sao anh lại vẽ chân cho nó?
♦ (Phó) Há, lẽ nào, chẳng lẽ. § Dùng như:
khởi 豈,
nan đạo 難道. ◇Sử Kí
史記:
Nhân cố hữu hảo mĩ như Trần Bình nhi trường bần tiện giả hồ? 人固有好美如陳平而長貧賤者乎 (Trần Thừa tướng thế gia
陳丞相世家) Há có người tuấn tú như Trần Bình mà nghèo khổ mãi bao giờ?
♦ (Phó) Hãy, thì hãy. ◇Đạo Đức Kinh
道德經:
Tương dục hấp chi, tất cố trương chi. Tương dục nhược chi, tất cố cường chi 將欲歙之,
必固張之.
將欲若之,
必固強之 (Chương 36) Sắp muốn đóng lại, ắt nên mở ra. Sắp muốn làm cho yếu đi, tất hãy làm cho mạnh lên.
♦ (Trợ) Đương nhiên, tất nhiên. ◎Như:
cố dã 固也 cố nhiên thế vậy.
♦ (Danh) Họ
Cố.
1.
[固定] cố định 2.
[固窮] cố cùng 3.
[固執] cố chấp 4.
[固結] cố kết 5.
[固陋] cố lậu 6.
[固疾] cố tật 7.
[固辭] cố từ 8.
[固體] cố thể 9.
[固守] cố thủ 10.
[鞏固] củng cố 11.
[根深蒂固] căn thâm đế cố 12.
[堅固] kiên cố 13.
[凝固] ngưng cố