Bộ 38 女 nữ [10, 13] U+5AC1
嫁
giá![]()
jià
♦ (Động) Lấy chồng. § Kinh Lễ định con gái hai mươi tuổi thì lấy chồng gọi là
xuất giá 出嫁. ◇Bạch Cư Dị
白居易:
Môn tiền lãnh lạc an mã hi, Lão đại giá tác thương nhân phụ 門前冷落鞍馬稀,
老大嫁作商人婦 (Tì bà hành
琵琶行) Trước cổng ngựa xe thưa thớt tiêu điều, Đến lúc già phải về làm vợ người lái buôn.
♦ (Động) Đi, đến. ◇Liệt Tử
列子:
Tử Liệt Tử cư Trịnh Phố, tứ thập niên nhân vô thức giả (...) Quốc bất túc, tương giá ư Vệ 子列子居鄭圃,
四十年人無識者(...)
國不足,
將嫁於衛 (Thiên thụy
天瑞) Thầy Liệt Tử ở Trịnh Phố, bốn mươi năm không ai biết tới ông, (...) (Năm ấy) nước Trịnh gặp đói kém, (Liệt Tử) sắp sang nước Vệ.
♦ (Động) Vấy cho, trút cho người khác. ◎Như:
giá họa 嫁禍 đem tội vạ của mình trút cho người khác. ◇Sử Kí
史記:
Cát Sở nhi ích Lương, khuy Sở nhi thích Tần, giá họa an quốc, thử thiện sự dã 割楚而益梁,
虧楚而適秦,
嫁禍安國,
此善事也 (Trương Nghi liệt truyện
張儀列傳) Cắt nước Sở để mở rộng nước Lương, bớt xén Sở để vừa lòng Tần, gây họa cho nước khác để nước mình được yên, đó là việc hay.
♦ (Động) Tháp, tiếp (phương pháp trồng cây: lấy cành hoặc mầm non ghép vào một cây khác). ◎Như:
giá lí pháp 嫁李法 cách tháp cây mận.
♦ (Động) Bán. ◇Hàn Phi Tử
韓非子:
Thiên cơ tuế hoang, giá thê mại tử 天饑歲荒,
嫁妻賣子 (Lục phản
六反).
1.
[改嫁] cải giá 2.
[嫁禍] giá họa 3.
[嫁娶] giá thú 4.
[再嫁] tái giá 5.
[出嫁] xuất giá