Bộ 38 女 nữ [10, 13] U+5AC1
23233.svg
Show stroke order giá
 jià
♦ (Động) Lấy chồng. § Kinh Lễ định con gái hai mươi tuổi thì lấy chồng gọi là xuất giá . ◇Bạch Cư Dị : Môn tiền lãnh lạc an mã hi, Lão đại giá tác thương nhân phụ , (Tì bà hành ) Trước cổng ngựa xe thưa thớt tiêu điều, Đến lúc già phải về làm vợ người lái buôn.
♦ (Động) Đi, đến. ◇Liệt Tử : Tử Liệt Tử cư Trịnh Phố, tứ thập niên nhân vô thức giả (...) Quốc bất túc, tương giá ư Vệ , (...), (Thiên thụy ) Thầy Liệt Tử ở Trịnh Phố, bốn mươi năm không ai biết tới ông, (...) (Năm ấy) nước Trịnh gặp đói kém, (Liệt Tử) sắp sang nước Vệ.
♦ (Động) Vấy cho, trút cho người khác. ◎Như: giá họa đem tội vạ của mình trút cho người khác. ◇Sử Kí : Cát Sở nhi ích Lương, khuy Sở nhi thích Tần, giá họa an quốc, thử thiện sự dã , , , (Trương Nghi liệt truyện ) Cắt nước Sở để mở rộng nước Lương, bớt xén Sở để vừa lòng Tần, gây họa cho nước khác để nước mình được yên, đó là việc hay.
♦ (Động) Tháp, tiếp (phương pháp trồng cây: lấy cành hoặc mầm non ghép vào một cây khác). ◎Như: giá lí pháp cách tháp cây mận.
♦ (Động) Bán. ◇Hàn Phi Tử : Thiên cơ tuế hoang, giá thê mại tử , (Lục phản ).
1. [改嫁] cải giá 2. [嫁禍] giá họa 3. [嫁娶] giá thú 4. [再嫁] tái giá 5. [出嫁] xuất giá