Bộ 42 小 tiểu [1, 4] U+5C11
23569.svg
Show stroke order thiểu, thiếu
 shǎo,  shào
♦ (Hình) Ít, không nhiều. ◎Như: hi thiểu ít ỏi, thưa thớt.
♦ (Phó) Một chút, chút ít. ◇Trang Tử : Kim dư bệnh thiểu thuyên (Từ Vô Quỷ ) Nay bệnh tôi đã bớt chút ít.
♦ (Phó) Hiếm, không thường xuyên. ◎Như: giá thị thiểu hữu đích sự việc đó hiếm có.
♦ (Phó) Một lúc, một lát, không lâu. ◎Như: thiểu khoảnh tí nữa, thiểu yên không mấy chốc. ◇Mạnh Tử : Thiểu tắc dương dương yên (Vạn Chương thượng ) Một lát sau khấp khởi vui mừng.
♦ (Động) Khuyết, không đủ. ◇Vương Duy : Diêu tri huynh đệ đăng cao xứ, Biến sáp thù du thiểu nhất nhân , (Cửu nguyệt cửu nhật ức San Đông huynh đệ ) Ở xa biết anh em đang lên núi (hái cỏ thuốc), Đều giắt nhánh thù du, chỉ thiếu một người (là ta).
♦ (Động) Thiếu, mắc nợ. ◇Thủy hử truyện : Tha thiếu liễu nhĩ phòng tiền? (Đệ tam hồi) Ông ta còn thiếu tiền trọ của mi à?
♦ (Động) Kém hơn, ít hơn (số mục). ◎Như: ngũ bỉ bát thiểu tam năm so với tám kém ba.
♦ (Động) Mất, đánh mất. ◎Như: Ngã ốc lí thiểu liễu ki kiện đông tây 西 Trong nhà tôi bị mất đồ đạc.
♦ (Động) Coi thường, chê. ◇Sử Kí : Hiển Vương tả hữu tố tập tri Tô Tần, giai thiểu chi, phất tín , , (Tô Tần truyện ) Các quan tả hữu Hiển Vương vốn đã biết Tô Tần, đều coi thường, không tin.
♦ Một âm là thiếu. (Hình) Trẻ, non. ◎Như: thiếu niên tuổi trẻ.
♦ (Hình) Phó, kẻ giúp việc thứ hai. ◎Như: quan thái sư thì lại có quan thiếu sư giúp việc.
♦ (Danh) Thời nhỏ, lúc tuổi trẻ. ◇Liệt Tử : Tần nhân Phùng thị hữu tử, thiếu nhi huệ , (Chu Mục vương ) Người họ Phùng nước Tần có một người con, hồi nhỏ rất thông minh.
♦ (Danh) Người trẻ tuổi.
♦ (Danh) Họ Thiếu.
1. [惡少] ác thiếu 2. [多少] đa thiểu 3. [至少] chí thiểu 4. [減少] giảm thiểu 5. [最少] tối thiểu 6. [少不得] thiểu bất đắc 7. [少選] thiểu tuyển