Bộ 64 手 thủ [12, 15] U+64A5
Show stroke order bát
 bō,  fá
♦ (Động) Vén, bài trừ, đánh tan. ◎Như: bát thảo phát cỏ, bát vân kiến nhật vén mây thấy mặt trời.
♦ (Động) Chuyển, xoay lại. ◎Như: bát loạn phản chánh chuyển loạn thành chánh.
♦ (Động) Phát ra. ◎Như: chi bát chia ra, phân tán, bát khoản chi tiền ra.
♦ (Động) Khêu, bới, cạy, nạy, gảy. ◎Như: khiêu bát bới ra, bát thuyền bơi thuyền, bát huyền gảy đàn, bát đăng khêu đèn.
♦ (Động) Đụng chạm, xung đột. ◇Sầm Tham : Tướng quân kim giáp dạ bất thoát, Bán dạ quân hành qua tương bát , (Tẩu mã xuyên hành phụng tống Phong đại phu xuất sư tây chinh 西) Tướng quân áo giáp sắt đêm không cởi, Nửa đêm quân đi giáo mác đụng chạm nhau.
♦ (Danh) Cái vuốt (phiến nhỏ như cái móng để gảy đàn). ◇Bạch Cư Dị : Khúc chung thu bát đương tâm hoạch, Tứ huyền nhất thanh như liệt bạch , (Tì bà hành ) Khúc nhạc gảy xong, thu cái vuốt, đánh xuống giữa đàn, Bốn dây cùng bung lên một tiếng như xé lụa.
♦ (Danh) Lượng từ: nhóm, toán, đám, đợt. ◎Như: phân thành lưỡng bát nhân tiến hành công tác chia làm hai nhóm người tiến hành công việc.
1. [撥船] bát thuyền 2. [擺撥] bãi bát 3. [分撥] phân bát 4. [挑撥] thiêu bát







§