Bộ 141 虍 hô [6, 12] U+865B
虛
hư, khư虚
![]()
xū
♦ (Hình) Không thật, giả, hão. § Trái với
thật 實. ◎Như:
hư tình 虛情 tình hão,
hư danh 虛名 danh tiếng hão. ◇Pháp Hoa Kinh
法華經:
Nhữ đẳng đương tín Phật chi sở thuyết, ngôn bất hư vọng 汝等當信佛之所說,
言不虛妄 (Phương tiện phẩm đệ nhị
方便品第二) Chư vị hãy tin lời Phật nói không dối trá.
♦ (Hình) Trống, rỗng, vơi, thiếu. ◎Như:
doanh hư 盈虛 đầy vơi,
không hư 空虛 rỗng không.
♦ (Hình) Không kiêu ngạo, không tự mãn. ◎Như:
hư tâm 虛心 lòng không tự cho là đủ,
khiêm hư 謙虛 khiêm tốn. ◇Trang Tử
莊子:
Vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm 無所得聞至教,
敢不虛心 Chưa được nghe lời chỉ giáo, dám đâu chẳng trống lòng (để học thêm).
♦ (Hình) Suy nhược, yếu đuối. ◎Như:
thân thể hư nhược 身體虛弱 thân thể suy nhược.
♦ (Hình) Áy náy, hãi sợ, không yên lòng. ◎Như:
đảm hư 膽虛 tâm thần lo sợ không yên.
♦ (Hình) Không thực dụng, không thiết thực. ◎Như:
hư văn 虛文 văn sức hão huyền,
bộ hư 步虛 theo đuổi sự hão huyền,
huyền hư 玄虛 huyền hoặc hư hão.
♦ (Hình) Không có kết quả. ◎Như:
thử nguyện cánh hư 此願竟虛 điều nguyện ấy lại hão cả,
thử hành bất hư 此行不虛 chuyến đi này không phải là không có kết quả.
♦ (Hình) Nói về phần tinh thần không chỉ ra được. ◎Như: nét vẽ vô tình mà có thần là
hư thần 虛神. Văn điểm một câu không vào đâu mà hay gọi là
hư bút 虛筆.
♦ (Động) Để trống. ◎Như:
hư tả dĩ đãi 虛左以待 vẫn để trống bên trái để chờ (người hiền tài). ◇Sử Kí
史記:
Công tử tòng xa kị, hư tả, tự nghênh Di Môn Hầu Sanh 公子從車騎,
虛左,
自迎夷門侯生 (Ngụy Công Tử truyện
魏公子傳) Công tử lên xe, để trống chỗ ngồi bên trái, đích thân đi đón Hầu Sinh ở Di Môn.
♦ (Phó) Hão, rỗng, giả. ◎Như:
hư trương thanh thế 虛張聲勢 cố ý làm bộ phô trương thanh thế, để dọa nạt kẻ khác.
♦ (Phó) Dự trước, phòng sẵn. ◇Tư Mã Quang
司馬光:
Phù thủy vị chí nhi hư vi chi phòng, thủy tuy bất chí, diệc vô sở hại 夫水未至而虛為之防,
水雖不至,亦無所害 (Khất bất giản thối quân trí Hoài Nam trát tử
乞不揀退軍置淮南札子) Nước lụt chưa đến mà dự trước đặt đê phòng sẵn, thì dù lụt không xảy ra, cũng không hại gì.
♦ (Danh) Khoảng trời không, thiên không. ◎Như:
lăng hư 淩虛 vượt lên trên không. ◇Tô Thức
蘇軾:
Hạo hạo hồ như bằng hư ngự phong, nhi bất tri kì sở chỉ 浩浩乎如馮虛御風,
而不知其所止 (Tiền Xích Bích phú
前赤壁賦) Nhẹ nhàng như cưỡi gió đi trên không mà không biết là đến đâu.
♦ (Danh) Chỗ thế yếu. ◎Như:
sấn hư nhi nhập 趁虛而入 nhắm vào chỗ thế yếu mà xâm nhập.
♦ (Danh) Sao
Hư, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
♦ (Danh) Hốc, lỗ hổng. ◇Hoài Nam Tử
淮南子:
Nhược tuần hư nhi xuất nhập 若循虛而出入 (Phiếm luận
氾論) Như theo chỗ trống mà ra vào.
♦ (Danh) Phương hướng. ◇Dịch Kinh
易經:
Vi đạo dã lũ thiên, biến động bất cư, chu lưu lục hư 為道也屢遷,
變動不居,
周流六虛 (Hệ từ hạ
繫辭下) Đạo Dịch thường biến thiên, biến động không ngừng, xoay quanh sáu phương hướng.
♦ Một âm là
khư. (Danh) Cái gò lớn. § Thông
khư 墟♦ (Danh) Nơi chốn, chỗ ở, không gian. ◇Trang Tử
莊子:
Tỉnh oa bất khả dĩ ngữ ư hải giả, câu ư khư dã 井蛙不可以語於海者,
拘於虛也 (Thu thủy
秋水) Ếch trong (đáy) giếng, không thể đem nói chuyện biển cả nói với nó được, vì (nó) bị giới hạn trong không gian (chật hẹp) vậy.
1.
[碧虛] bích hư 2.
[虛構] hư cấu 3.
[虛空] hư không 4.
[虛左] hư tả 5.
[虛字] hư tự 6.
[虛心] hư tâm 7.
[玄虛] huyền hư 8.
[謙虛] khiêm hư 9.
[避實擊虛] tị thật kích hư 10.
[避實就虛] tị thật tựu hư 11.
[心虛] tâm hư 12.
[清虛] thanh hư 13.
[乘虛] thừa hư