Bộ 149 言 ngôn [7, 14] U+8A8D
35469.svg
Show stroke order nhận
 rèn
♦ (Động) Biện rõ, phân biệt, biết. ◎Như: nhận minh biết rõ, nhận lộ biết đường. ◇Thủy hử truyện : Na quan nhân hướng tiền lai khán thì, nhận đắc thị Lâm Xung , (Đệ thập nhất hồi) Vị quan nhân đó bước ra nhìn, nhận ra là Lâm Xung.
♦ (Động) Bằng lòng, đồng ý, chịu thuận. ◎Như: thừa nhận thuận cho là được, công nhận tất cả đều đồng ý. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Tháo tuy tâm tri trúng kế, khước bất khẳng nhận thác , (Đệ tứ thập ngũ hồi) (Tào) Tháo trong bụng biết mình đã mắc mưu, nhưng vẫn không chịu nhận lỗi.
♦ (Động) Lấy làm. ◇Lưu Khắc Trang : Mộng hồi tàn nguyệt tại, Thác nhận thị thiên minh , (Đáp phụ huynh Lâm Công Ngộ ) Tỉnh mộng trăng tàn còn ở đó, Lầm tưởng là trời đã sáng.
♦ (Động) Không cùng huyết thống mà kết thành thân thuộc. ◎Như: nhận can đa nhận cha nuôi, nhận tặc tác phụ kết giặc làm cha.
1. [公認] công nhận 2. [冒認] mạo nhận 3. [認證] nhận chứng 4. [認真] nhận chân 5. [認識] nhận thức 6. [否認] phủ nhận 7. [承認] thừa nhận 8. [確認] xác nhận