Bộ 12 八 bát [4, 6] U+5171
共
cộng, cung, củng![]()
gòng,
![]()
gōng
◼ (Phó) Cùng. ◎Như:
cộng minh 共鳴 cùng kêu.
◼ (Phó) Cả thảy, tổng cộng. ◎Như:
cộng kế 共計 tính gồm cả,
lam tử lí cộng hữu thập khỏa tần quả 籃子裡共有十顆蘋果 trong giỏ có tất cả mười trái táo.
◼ (Động) Chung hưởng. ◇Luận Ngữ
論語:
Nguyện xa mã y khinh cừu dữ bằng hữu cộng, tệ chi nhi vô hám 願車馬衣輕裘與朋友共,
敝之而無憾 (Công Dã Tràng
公冶長) Mong có xe, ngựa, áo cừu nhẹ chung hưởng với bạn bè, dù có hư nát cũng không tiếc.
◼ (Hình) Như nhau, tương đồng. ◎Như:
cộng thức 共識 quan niệm, ý tưởng như nhau.
◼ (Liên) Với, và. ◇Vương Bột
王勃:
Lạc hà dữ cô vụ tề phi, thu thủy cộng trường thiên nhất sắc 落霞與孤鶩齊飛,
秋水共長天一色 (Đằng Vương Các tự
滕王閣序) Ráng chiều với cánh vịt trời đơn chiếc cùng bay, nước thu với bầu trời dài một sắc.
◼ Một âm là
cung. (Động) Cung cấp. § Thông
cung 供.
◼ (Hình) Kính. § Thông
cung 恭. ◇Tả truyện
左傳:
Phụ nghĩa, mẫu từ, huynh hữu, đệ cung, tử hiếu 父義,
母慈,
兄友,
弟共,
子孝 (Văn công thập bát niên
文公十八年) Cha tình nghĩa, mẹ từ ái, anh thân thiết, em cung kính, con hiếu đễ.
◼ (Danh) Họ
Cung.
◼ Một âm là
củng. (Động) Chắp tay. § Thông
củng 拱.
◼ (Động) Vây quanh, chầu về, hướng về. § Thông
củng 拱. ◇Luận Ngữ
論語:
Vi chánh dĩ đức, thí như bắc thần, cư kì sở, nhi chúng tinh củng chi 為政以德,
譬如北辰,
居其所,
而眾星共之 (Vi chánh
為政) Trị lí (làm việc trị dân) mà dùng đức (để cảm hóa), thì cũng như sao bắc đẩu ở chỗ của nó, mà các sao khác hướng về cả.
1.
[同生共死] đồng sanh cộng tử 2.
[不共戴天] bất cộng đái thiên 3.
[共同] cộng đồng 4.
[共和] cộng hòa 5.
[共產] cộng sản 6.
[共事] cộng sự 7.
[共存] cộng tồn 8.
[公共] công cộng 9.
[公共衛生] công cộng vệ sinh