Bộ 141 虍 hô [7, 13] U+865F
34399.svg
Show stroke order hào, hiệu, hạo
 hào,  háo
♦ (Động) Gào, thét, kêu to. ◎Như: hào khiếu gào thét.
♦ (Động) Khóc lớn, gào khóc. ◎Như: hào khấp khóc rống. ◇Trang Tử : Lão Đam tử, Tần Thất điếu chi, tam hào nhi xuất , , (Dưỡng sanh chủ ) Lão Đam chết, Tần Thất đến viếng, khóc to ba tiếng rồi ra.
♦ (Động) Gió thổi mạnh phát ra tiếng lớn. ◇Nguyễn Du : Phong vũ dạ dạ do hào hô (Cựu Hứa đô ) Đêm đêm mưa gió còn kêu gào.
♦ Một âm là hiệu. (Danh) Tên riêng, tên gọi, danh xưng. ◎Như: biệt hiệu tên gọi riêng, đế hiệu tên gọi vua, quốc hiệu tên gọi nước. ◇Đào Uyên Minh : Trạch biên hữu ngũ liễu thụ, nhân dĩ vi hiệu yên , (Ngũ liễu tiên sanh truyện ) Bên nhà có năm cây liễu, nhân đó lấy làm tên gọi.
♦ (Danh) Mệnh lệnh. ◇Thủy hử truyện : Truyền hạ hiệu lệnh, giáo quân chánh ti cáo thị đại tiểu chư tướng nhân viên lai nhật đô yếu xuất Đông Quách môn giáo tràng trung khứ diễn vũ thí nghệ , (Đệ thập nhị hồi) Truyền mệnh lệnh cho ti quân chính thông tri cho các nhân viên chư tướng lớn nhỏ ngày mai đều phải ra diễn võ tỉ thí ở giáo trường ở ngoài cửa Đông Quách.
♦ (Danh) Tiệm, cửa hàng. ◎Như: thương hiệu tiệm buôn, cửa hàng.
♦ (Danh) Dấu, dấu hiệu, tiêu chí. ◎Như: kí hiệu dấu dùng để ghi, ám hiệu mật hiệu, vấn hiệu dấu hỏi.
♦ (Danh) Số thứ tự. ◎Như: tọa hiệu số chỗ ngồi, biên hiệu số thứ tự ghi trên lề sách.
♦ (Danh) Cỡ, hạng, cấp (nói về vật phẩm). ◎Như: đặc đại hiệu cấp đặc biệt, trung hiệu cỡ trung, ngũ hiệu tự năm cỡ chữ.
♦ (Danh) Chủng, loại.
♦ (Danh) Lượng từ: người, lượt, chuyến. ◎Như: y sanh kim thiên dĩ khán liễu tam thập hiệu bệnh nhân bác sĩ hôm nay đã khám được ba chục người bệnh.
♦ (Danh) Kèn, trống làm hiệu trong quân. ◎Như: xung phong hiệu kèn xung phong.
♦ (Động) Hô hào, kêu gọi. ◎Như: hiệu triệu kêu gọi, triệu tập.
♦ (Động) Ra mệnh lệnh. ◇Trang Tử : Hà bất hiệu ư quốc trung viết: Vô thử đạo nhi vi thử phục giả, kì tội tử : , (Điền Tử Phương ) Sao không ra lệnh trong nước rằng: Không có có đạo ấy mà mặc lối áo ấy (theo cách phục sức của nhà nho) thì sẽ phải tội chết.
♦ (Động) Xưng hô, xưng vị. ◇Hán Thư : Thắng nãi lập vi vương, hiệu Trương Sở , (Trần Thắng, Hạng Tịch truyện , ) (Trần) Thắng bèn lập làm vua, xưng hiệu là Trương Sở.
♦ (Động) Khoa trương, huênh hoang. ◇Hán Thư : Thị thì, Vũ binh tứ thập vạn, hiệu bách vạn , , (Cao Đế kỉ thượng ) Lúc đó, quân của (Hạng) Vũ có bốn chục vạn, huênh hoang là có một trăm vạn.
1. [暗號] ám hiệu 2. [牌號] bài hiệu 3. [表號] biểu hiệu 4. [別號] biệt hiệu 5. [名號] danh hiệu 6. [呼號] hô hào 7. [號令] hiệu lệnh 8. [號碼] hiệu mã 9. [號召] hiệu triệu 10. [口號] khẩu hiệu 11. [括號] quát hiệu 12. [信號] tín hiệu 13. [僭號] tiếm hiệu 14. [位號] vị hiệu