Bộ 149 言 ngôn [4, 11] U+8A31
35377.svg
Show stroke order hứa, hử, hổ
 xǔ,  hǔ
♦ (Động) Cho phép, đồng ý. ◎Như: hứa khả ừ, cho là được.
♦ (Động) Phụng hiến, phụng sự. ◇Sử Kí : Lão mẫu tại, Chánh thân vị cảm dĩ hứa nhân dã , (Thích khách liệt truyện ) Mẹ già còn, (Nhiếp) Chánh tôi chưa dám phụng hiến cho người. ◇Lục Du : Hứa quốc tuy kiên mấn dĩ ban (Quan Trường An thành đồ ) Phụng sự quốc gia, dù còn vững lòng, mái tóc đã loang lổ (muối tiêu).
♦ (Động) Hứa hôn, hứa gả. ◎Như: hứa phối hứa hôn, hứa giá hứa gả. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Kì nữ thượng ấu, vị hứa tự nhân , (Đệ thất thập tam hồi) Con gái của ông còn nhỏ, chưa gả cho ai.
♦ (Động) Khen, khen ngợi. ◎Như: xưng hứa khen ngợi, tán hứa tán thán.
♦ (Động) Tin, tương tín. ◇Mạnh Tử : Minh túc dĩ sát thu hào chi mạt, nhi bất kiến dư tân, tắc vương hứa chi hồ? , 輿, ? (Lương Huệ Vương thượng ) Mắt sáng nhìn rõ đàng cuối một sợi lông mùa thu, nhưng chẳng thấy cỗ xe chở củi. Vua có tin lời ấy hay không?
♦ (Động) Trông chờ, kì vọng. ◇Mạnh Tử : Phu tử đương lộ ư Tề, Quản Trọng Yến Tử chi công khả phục hứa hồ? , ? (Công Tôn Sửu thượng ) Thầy được quyền cao chức trọng ở nước Tề, thầy có mong phục hưng công nghiệp của Quản Trọng và Yến Tử chăng?
♦ (Động) Hẹn, hứa hẹn. ◎Như: kì hứa hẹn kì, tha hứa quá cấp ngã nhất bổn thư anh ấy hứa cho tôi một cuốn sách.
♦ (Danh) Nước Hứa.
♦ (Danh) Họ Hứa.
♦ Một âm là hử. (Danh) Nơi, chốn. ◇Đào Uyên Minh : Tiên sanh bất tri hà hử nhân dã, diệc bất tường kì tính tự , (Ngũ liễu tiên sanh truyện ) Tiên sinh không biết là người xứ nào, cũng không rõ tên họ gì.
♦ (Phó) Có thể là, hoặc là. ◎Như: hoặc hử hoặc giả, dã hử có lẽ, có thể là. ◇Lão Xá : Tha dã hử thị hôn quá khứ liễu ba? ? (Tứ thế đồng đường , Nhị bát ) Có lẽ hắn chỉ ngất đi mà thôi?
♦ (Phó) Khoảng chừng, độ chừng. ◇Liễu Tông Nguyên : Đàm trung ngư khả bách hử đầu (Chí tiểu khâu tây tiểu thạch đàm kí 西) Trong đầm có chừng trăm con cá.
♦ (Phó) Rất, lắm. ◎Như: hử đa rất nhiều, hử cửu rất lâu.
♦ (Phó) Biểu thị nghi vấn. § Tương đương: , thập ma . ◇Đỗ Thẩm Ngôn : Tri quân thư kí bổn phiên phiên, Vị hử tòng dong phó sóc biên? , (Tặng Tô Oản thư kí ).
♦ (Trợ) ◎Như: kỉ hử bao nhiêu thế, như hử như thế, chừng thế. ◇Hồng Lâu Mộng : Vô tài khả khứ bổ thương thiên, Uổng nhập hồng trần nhược hử niên , (Đệ nhất hồi) Không tài để được vá trời xanh, Uổng công vào cõi bụi hồng bấy nhiêu năm.
♦ (Trợ) Dùng cuối câu, biểu thị cảm thán. ◇Hàn Dũ : Tam bôi thủ túy bất phục luận, Nhất sanh trường hận nại hà hử , (Cảm xuân ) Ba chén say sưa khỏi bàn nữa, Một đời hận dài biết làm sao!
♦ Một âm nữa là hổ. § Xem hổ hổ .
1. [不許] bất hứa 2. [也許] dã hứa 3. [允許] doãn hứa 4. [許許] hử hử, hổ hổ