Bộ 156 走 tẩu [3, 10] U+8D77
36215.svg
Show stroke order khởi
 qǐ
♦ (Động) Dậy, cất mình lên, trổi dậy. ◎Như: khởi lập đứng dậy.
♦ (Động) Thức dậy, ra khỏi giường. ◎Như: tảo thụy tảo khởi đi ngủ sớm thức dậy sớm. ◇Mạnh Tử : Kê minh nhi khởi (Tận tâm thượng ) Gà gáy thì dậy.
♦ (Động) Bắt đầu. ◎Như: khởi sự bắt đầu làm việc, vạn sự khởi đầu nan mọi việc bắt đầu đều khó khăn.
♦ (Động) Phát sinh, nổi dậy. ◎Như: khởi nghi sinh nghi, khởi phong nổi gió, túc nhiên khởi kính dấy lên lòng tôn kính.
♦ (Động) Khỏi bệnh, thuyên dũ. ◎Như: khởi tử hồi sanh cải tử hoàn sinh.
♦ (Động) Tiến cử. ◇Chiến quốc sách : Triệu Công Tôn hiển ư Hàn, khởi Xư Lí Tử ư quốc , (Tần sách nhị ) Triệu Công Tôn hiển đạt ở nước Hàn, tiến cử Xư Lí Tử lên cho nước.
♦ (Động) Xuất thân. ◇Hán Thư : Tiêu Hà, Tào Tham giai khởi Tần đao bút lại, đương thì lục lục vị hữu kì tiết , , (Tiêu Hà Tào Tham truyện ) Tiêu Hà và Tào Tham đều xuất thân là thư lại viết lách của nhà Tần, lúc đó tầm thường chưa có khí tiết lạ.
♦ (Động) Đưa ra. ◎Như: khởi hóa đưa hàng ra (bán), khởi tang đưa ra tang vật.
♦ (Động) Xây dựng, kiến trúc. ◎Như: bạch thủ khởi gia tay trắng làm nên cơ nghiệp, bình địa khởi cao lâu từ đất bằng dựng lên lầu cao.
♦ (Danh) Đoạn, câu mở đầu, dẫn nhập trong thơ văn. ◎Như: khởi, thừa, chuyển, hợp , , , .
♦ (Danh) Từ đơn vị: vụ, lần, đoàn, nhóm. ◎Như: điếm lí lai liễu lưỡng khởi khách nhân trong tiệm đã đến hai tốp khách hàng.
♦ (Trợ) Đặt sau động từ, nghĩa như cập tới, đáo đến. ◎Như: tưởng khởi vãng sự, chân thị bất thăng cảm khái , nghĩ đến chuyện ngày xưa, thật là biết bao cảm khái.
♦ (Trợ) Đặt sau động từ, biểu thị ý thôi thúc: lên, dậy, nào. ◎Như: trạm khởi lai đứng dậy, quải khởi lai treo lên, tưởng bất khởi nghĩ không ra.
1. [對不起] đối bất khởi 2. [振起] chấn khởi 3. [起跑線] khởi bào tuyến 4. [起來] khởi lai 5. [起落] khởi lạc 6. [起碼] khởi mã 7. [起手] khởi thủ 8. [看不起] khán bất khởi 9. [了不起] liễu bất khởi 10. [倔起] quật khởi 11. [創起] sáng khởi 12. [再起] tái khởi 13. [萬丈高樓平地起] vạn trượng cao lâu bình địa khởi