Bộ 73 曰 viết [3, 7] U+66F4
更
canh, cánh![]()
gèng,
![]()
gēng
♦ (Động) Sửa đổi, cải biến. ◎Như:
canh trương 更張 đổi cách chủ trương,
canh đoan 更端 đổi đầu mối khác. ◇Luận Ngữ
論語:
Quân tử chi quá dã, như nhật nguyệt chi thực yên: Quá dã, nhân giai kiến chi; canh dã, nhân giai ngưỡng chi 君子之過也,
如日月之食焉:
過也,
人皆見之;
更也,
人皆仰之 (Tử Trương
子張) Người quân tử có lỗi thì như nhật thực, nguyệt thực: Có lỗi thì ai cũng thấy; sửa lỗi rồi, thì ai cũng ngưỡng vọng.
♦ (Động) Thay thế. ◎Như:
canh bộc 更僕 lấy người khác thay mặt mình,
canh bộc nan sổ 更僕難數 thay đổi bao nhiêu người (ý nói nhiều lời quá).
♦ (Động) Luân phiên, tiếp theo nhau. ◇Sử Kí
史記:
Khổng Tử cư Trần tam tuế, hội Tấn Sở tranh cường, canh phạt Trần 孔子居陳三歲,
會晉楚爭強,
更伐陳 (Khổng Tử thế gia
孔子世家) Khổng Tử ở nước Trần ba năm, gặp lúc Tấn và Sở tranh giành thế lực, luân phiên nhau đánh Trần.
♦ (Động) Trải qua, đi qua. ◎Như:
thiếu canh bất sự 少更不事 còn nhỏ chẳng trải việc đời (ít tuổi chưa từng trải mấy).
♦ (Động) Đền lại, hoàn trả. ◇Sử Kí
史記:
Tất Ba, Thục tô phú bất túc dĩ canh chi, nãi mộ hào dân điền Nam Di, nhập túc huyện quan, nhi nội thụ tiền ư đô nội 悉巴,
蜀租賦不足以更之,
乃募豪民田南夷,
入粟縣官,
而內受錢於都內 (Bình chuẩn thư
平準書) Biết rằng lấy cả thuế đất Ba và đất Thục cũng không đủ vào việc hoàn trả chi phí, nên sai mộ những người giàu đến cày ở đất Nam Di. Những người này đưa thóc cho quan huyện địa phương và nhận tiền ở kinh đô.
♦ (Danh) Lượng từ: đơn vị thời gian dùng cho ban đêm, một đêm chia làm năm canh. ◇Nguyễn Du
阮攸:
Đàn tận tâm lực cơ nhất canh 殫盡心力幾一更 (Thái Bình mại ca giả
太平賣歌者) Dốc hết tâm lực gần một canh.
♦ (Danh) Chỉ trống canh. ◇Tôn Quang Hiến
孫光憲:
Thính hàn canh, văn viễn nhạn 聽寒更,
聞遠雁 (Canh lậu tử
更漏子, Từ
詞) Lắng nghe tiếng trống canh lạnh, nghe thấy tiếng chim nhạn xa.
♦ (Danh) Lượng từ: đơn vị lộ trình đường thủy.
♦ (Danh) Họ
Canh.
♦ Một âm là
cánh. (Phó) Lại nữa.
♦ (Phó) Thêm, càng thêm, hơn. ◎Như:
cánh thậm 更甚 thêm tệ. ◇Nguyễn Du
阮攸:
Thành bắc sơn lưu hồng cánh hồng 城北山榴紅更紅 (Thương Ngô Trúc Chi ca
蒼梧竹枝歌) Phía bắc thành, hoa sơn lựu đã đỏ, lại càng đỏ thêm.
♦ (Phó) Trái lại, ngược lại. ◇Sử Kí
史記:
Thiếu thì âm tặc, khái bất khoái ý, thân sở sát thậm chúng... Cập Giải trưởng, cánh chiết tiết vi hiền, dĩ đức báo oán, hậu thi nhi bạc vọng 少時陰賊,
慨不快意,
身所殺甚眾...
及解 長,
更折節為賢,
以德報怨,
厚施而薄望 (Du hiệp liệt truyện
游俠列傳) Lúc nhỏ tuổi nham hiểm, tàn nhẫn, thấy ai không vừa ý mình là giết, giết rất nhiều người... Đến khi lớn thì trái lại biết tự kiềm chế, có đức hạnh, biết lấy đức để báo oán, cho người thì nhiều mà trông mong người thì ít.
♦ (Phó) Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại. § Dùng như:
khởi 豈,
nan đạo 難道. ◇Tô Thức
蘇軾:
Thân tâm điên đảo tự bất tri, Cánh thức nhân gian hữu chân vị 身心顛倒自不知,
更識人間有真味 (Đậu chúc
豆粥) Thân tâm điên đảo tự mình không biết, Thì sao mà biết được nhân gian có ý vị chân thật.
♦ (Phó) Tuyệt, hoàn toàn (biểu thị trình độ). ◇Tây du kí
西遊記:
Hốt nhiên kiến Ngộ Không khiêu xuất ba ngoại, thân thượng cánh vô nhất điểm thủy thấp 忽然見悟空跳出波外,
身上更無一點水濕 (Đệ tam hồi) Chợt thấy Ngộ Không nhảy ra khỏi sóng, trên mình tuyệt không có một giọt nước.
♦ (Liên) Và, với. ◇Hoàng Phủ Nhiễm
皇甫冉:
Lưu quát quát hề thoan dữ lại, Thảo thanh thanh hề xuân cánh thu 流聒聒兮湍與瀨,
草青青兮春更秋 (Tạp ngôn Nguyệt châu ca
雜言月洲歌) Dòng nước ào ào hề chảy xiết và chảy xiết, Cỏ xanh xanh hề xuân với thu.
1.
[更端] canh đoan 2.
[更改] canh cải 3.
[更鼓] canh cổ 4.
[更正] canh chánh 5.
[更名] canh danh 6.
[更行] canh hạnh 7.
[更休] canh hưu 8.
[更弦易轍] canh huyền dịch triệt 9.
[更闌] canh lan 10.
[更漏] canh lậu 11.
[更番] canh phiên 12.
[更夫] canh phu 13.
[更事] canh sự 14.
[更新] canh tân 15.
[更姓] canh tính 16.
[更籌] canh trù 17.
[更張] canh trương 18.
[更衣] canh y 19.
[更生] cánh sinh 20.
[萬象更新] vạn tượng canh tân