Bộ 41 寸 thốn [8, 11] U+5C07
23559.svg
Show stroke order tương, tướng, thương, dương
 jiāng,  jiàng,  qiāng
♦ (Động) Tiến bộ, tiến lên. ◇Thi Kinh : Nhật tựu nguyệt tương (Chu tụng , Kính chi ) (Mong) ngày tháng được thành công, tiến bộ.
♦ (Động) Giúp đỡ, phù trợ. ◇Thi Kinh : Lạc chỉ quân tử, Phúc lí tương chi , (Chu nam , Cù mộc ) Vui thay bậc quân tử (bà Hậu Phi), Phúc lộc sẽ giúp đỡ bà.
♦ (Động) Dâng lên, phụng hiến. ◇Thi Kinh : Ngã tương ngã hưởng, Duy dương duy ngưu, Duy thiên kì hữu chi , , (Chu tụng , Ngã tương ) Ta dâng lên ta phụng hiến, Bò và dê, Kính mong trời giáng xuống bên hữu chúng (những con vật hi sinh ấy).
♦ (Động) Cung dưỡng, phụng dưỡng. ◇Thi Kinh : Vương sự mĩ cổ, Bất hoàng tương phụ , (Tiểu nhã , Tứ mẫu ) Việc vua phải lo toan chắc chắn cẩn thận, Không còn rảnh rang để phụng dưỡng cha ở nhà nữa.
♦ (Động) Đưa đi, hành tiến. ◇Thi Kinh : Tử chi xương hề, Sĩ ngã hồ đường hề, Hối dữ bất tương hề , , (Trịnh phong , Phong ) Chàng trai cường tráng, Đợi em ở trên nhà, Em hối hận đã chẳng đưa chàng đi.
♦ (Động) Tuân thủ, tuân phụng. ◇Liệt Tử : Nhân chi sở dĩ quý ư cầm thú giả, trí lự; trí lự chi sở tương giả, lễ nghĩa , ; , (Dương Chu ) Cái chỗ mà người được coi là tôn quý hơn cầm thú: đó là vì người có trí tuệ tư lự; cái mà trí tuệ tư lự phải tuân theo: chính là lễ nghĩa.
♦ (Động) Đem, đem theo. ◎Như: tương tửu lai đem rượu lại. ◇Hoài Nam Tử : Cư sổ nguyệt, kì mã tương Hồ tuấn mã nhi quy , 駿 (Nhân gian huấn ) Được vài tháng, con ngựa đó đem theo một con ngựa tốt nước Hồ trở về.
♦ (Động) Cầm, nắm. ◇Lục Du : Dư độc Tống Bạch Thượng Thư "Ngọc tân tạp thi" hữu vân: Tọa ngọa tương hà vật? Đào thi dữ Liễu văn : ? (Lão học am bút kí , Quyển cửu).
♦ (Động) Nghỉ, nghỉ ngơi. ◎Như: tương dưỡng an dưỡng, nghỉ ngơi. ◇Lí Thanh Chiếu : Sạ noãn hoàn hàn thì hậu, tối nan tương tức , (Tầm tầm mịch mịch từ ) Thời tiết chợt ấm rồi lại lạnh, thật khó mà nghỉ ngơi được.
♦ (Động) Tiễn đưa, tống hành. ◇Thi Kinh : Chi tử vu quy, Bách lượng tương chi , (Triệu nam , Thước sào ) Cô ấy về nhà chồng, Trăm cỗ xe đưa tiễn.
♦ (Động) Làm, tiến hành, thi hành. ◎Như: thận trọng tương sự cẩn thận tiến hành công việc.
♦ (Động) Truyền đạt, biểu đạt. ◇Hậu Hán Thư : Sính vấn dĩ thông kì ý, ngọc bạch dĩ tương kì tâm , (Chương Đế kỉ ) Hỏi thăm để cho biết ý, biếu ngọc lụa để biểu đạt lòng.
♦ (Động) Thuận theo, tùy tòng. ◇Lí Thương Ẩn : Ô thước thất tê thường bất định, Uyên ương hà sự tự tương tương? , (Phó chức tử đồng lưu ).
♦ (Động) Ước thúc, khống chế, gò bó. ◇Hán Thư : (Nhi) Khoan vi nhân ôn lương, hữu liêm tri tự tương, thiện chúc văn , , (Nhi Khoan truyện ).
♦ (Động) Nói khích. ◎Như: tựu thị hữu nhân tương tha, tha hoàn thị nhất thanh bất hưởng , .
♦ (Động) Nói (bằng một ngôn ngữ địa phương). ◇: Đạt Cù Khẩu, hữu tuần ti giải la tốt đăng chu ki sát, kiến dư tương bắc âm, mạo khôi ngô, nghi vi vong lỗ , , , , (Bắc chinh lục ).
♦ (Động) Cưỡi, cầm lái. ◎Như: tương xa .
♦ (Động) Làm phản, nghịch loạn. ◇Sử Kí : Nhân thần vô tương, tương tức phản, tội tử vô xá , , (Lưu Kính Thúc Tôn Thông liệt truyện ).
♦ (Động) Là. § Tương đương với: vi , thị . ◇Quản Tử : Phi tử định xã tắc, kì tương thùy dã? , ? (Đại khuông ).
♦ (Hình) Mạnh mẽ, to lớn. ◇Thi Kinh : Gia ngã vị lão, Tiên ngã phương tương , (Tiểu nhã , Bắc san ) Vua khen ta chưa già, Cho ta là mạnh mẽ hiếm có.
♦ (Hình) Thịnh vượng. ◇Tô Thức : Quân gia liên phiên tam tướng tướng, Phú quý vị dĩ kim phương tương , (Tống lữ hi đạo tri hòa châu ).
♦ (Hình) Dài lâu, trường cửu. ◇Sở từ : Tuế hốt hốt nhi tù tận hề, khủng dư thọ chi phất tương , (Cửu biện ).
♦ (Hình) Đẹp.
♦ (Phó) Sẽ, có thể. ◇Luận Ngữ : Quý Thị tương phạt Chuyên Du (Quý thị ) Họ Quý có thể sẽ đánh nước Chuyên Du.
♦ (Phó) Sắp, sắp sửa. ◎Như: tương yếu sắp sửa. ◇Luận Ngữ : Điểu chi tương tử, kì minh dã ai; nhân chi tương tử, kì ngôn dã thiện , ; , (Thái Bá ) Con chim sắp chết, tiếng kêu bi ai; người ta sắp chết, lời nói tốt lành.
♦ (Phó) Gần (số lượng). ◇Mạnh Tử : Tương ngũ thập lí dã (Đằng Văn Công thượng ) Gần năm mươi dặm.
♦ (Phó) Vừa, vừa mới. ◎Như: tương khốc tựu tiếu vừa mới khóc đã cười, tha tương tiến môn một nhất hội nhi anh ta vừa mới vào cửa không bao lâu.
♦ (Phó) Hãy, tạm hãy. ◇Trang Tử : Phù đạo yểu nhiên nan ngôn tai, tương vị nhữ ngôn kì nhai lược , (Trí bắc du ).
♦ (Giới) Lại, đi. § Dùng như bả . ◎Như: tương hoa sáp hảo cắm hoa vào, tương môn quan hảo đóng cửa lại.
♦ (Giới) Lấy, đem. § Dùng như . ◎Như: tương công chiết tội lấy công bù tội. ◇Chiến quốc sách : Tô Tần thủy tương liên hoành thuyết Tần Huệ Vương (Tần sách nhất) Tô Tần mới đầu đem (chủ trương) liên hoành thuyết phục Tần Huệ Vương.
♦ (Liên) Với, và. ◇Dữu Tín : Mi tương liễu nhi tranh lục, Diện cộng đào nhi cạnh hồng , (Xuân phú ) Mi với liễu tranh xanh, Mặt cùng đào đua hồng.
♦ (Liên) Vừa, lại. ◎Như: tương tín tương nghi vừa tin vừa ngờ (nửa tin nửa ngờ).
♦ (Trợ) Đặt sau động từ, dùng chung với tiến lai , khởi lai , tiến khứ : nào, đi, lên. ◎Như: đả tương khởi lai đánh đi nào, khốc tương khởi lai khóc lên đi.
♦ Một âm là tướng. (Danh) Người giữ chức cao trong quân. ◎Như: đại tướng , danh tướng , dũng tướng .
♦ (Danh) Chỉ người có tài lớn, được tôn sùng (trong một lãnh vực nào đó). ◇Tô Thức : Tái tửu yêu thi tướng, Cù nho bất thị tiên , (Tuyết hậu ).
♦ (Động) Chỉ huy, cầm đầu. ◎Như: Hàn Tín tướng binh, đa đa ích thiện , Hàn Tín chỉ huy quân, càng đông càng tốt.
♦ (Động) Chiếu tướng (đánh cờ tướng). ◎Như: ngã giá nhất bộ trừu xa, hạ nhất bộ tựu yếu tướng liễu , tôi một bước rút con xe, hạ xuống một bước thế là chiếu tướng!
♦ Một âm là thương. (Động) Xin, mời, thỉnh cầu. ◇Thi Kinh : Thương tử vô nộ (Vệ phong , Manh ) Mong anh đừng giận dữ.
♦ Một âm là dương. (Danh) Ngọc có chất tạp. ◇Chu Lễ : Thiên tử dụng toàn, thượng công dụng long, hầu dụng toản, bá dụng dương , , , (Đông quan khảo công kí , Ngọc nhân ).
1. [陰將] âm tướng 2. [大將] đại tướng 3. [敗將] bại tướng 4. [部將] bộ tướng 5. [主將] chủ tướng 6. [諸將] chư tướng 7. [戰將] chiến tướng 8. [名將] danh tướng 9. [勇將] dũng tướng 10. [卿將] khanh tướng 11. [健將] kiện tướng 12. [儒將] nho tướng 13. [裨將] tì tướng 14. [將領] tướng lĩnh 15. [將將] tướng tướng, thương thương 16. [將來] tương lai 17. [上將] thượng tướng 18. [中將] trung tướng