Bộ 140 艸 thảo [12, 16] U+8569
蕩
đãng, đảng荡
![]()
dàng,
![]()
tāng,
![]()
tàng
♦ (Động) Quẫy động, lay động. ◎Như:
đãng tưởng 蕩槳 quẫy mái chèo. ◇Tiêu Tử Vân
蕭子云:
Xuân phong đãng la trướng, Dư hoa lạc kính liêm 春風蕩羅帳,
餘花落鏡奩 (Xuân tứ
春思).
♦ (Động) Dao động. ◇Tả truyện
左傳:
Nhập, cáo phu nhân Đặng Mạn viết: Dư tâm đãng 入,
告夫人鄧曼曰:
余心蕩 (Trang Công tứ niên
莊公四年) (Sở Vũ Vương) vào, nói với phu nhân Đặng Mạn: Lòng ta dao động.
♦ (Động) Nhú mầm, bắt đầu phát sinh, manh động. ◇Lễ Kí
禮記:
(Trọng đông chi nguyệt) thị nguyệt dã, nhật đoản chí, âm dương tranh, chư sanh đãng 仲冬之月是月也,
日短至,
陰陽爭,
諸生蕩 (Nguyệt lệnh
月令) Vào tháng trọng đông, ngày ngắn đến, âm dương tương tranh, các vật bắt đầu phát sinh.
♦ (Động) Làm loạn, gây ra xáo trộn. ◇Tuân Tử
荀子:
Thị cố quyền lợi bất năng khuynh dã, quần chúng bất năng di dã, thiên hạ bất năng đãng dã 是故權利不能傾也,
群眾不能移也,
天下不能蕩也 (Khuyến học
勸學) Cho nên quyền lợi không thể nghiêng ngửa, dân chúng không dời đổi, thiên hạ không tao loạn.
♦ (Động) Quét sạch, rửa sạch, dẹp yên. ◎Như:
tảo đãng 掃蕩 quét sạch,
đãng bình 蕩平 dẹp yên.
♦ (Động) Lêu lổng, phóng túng. ◎Như:
du đãng 遊蕩 phóng túng lêu lổng,
nhất cá nhân tại nhai thượng đãng lai đãng khứ 一個人在街上蕩來蕩去 một người trên đường lêu lổng qua lại.
♦ (Động) Mê hoặc, dụ hoặc. ◇Tuân Duyệt
荀悅:
Thính ngôn trách sự, cử danh sát thật, vô hoặc trá ngụy, dĩ đãng chúng tâm 聽言責事,
舉名察實,
無或詐偽,
以蕩眾心 (Thân giám
申鑒, Chánh thể
政體).
♦ (Động) Làm tiêu tán, làm tan hoang. ◎Như:
khuynh gia đãng sản 傾家蕩產 phá gia bại sản.
♦ (Động) Hủy hoại, làm hư hỏng. ◎Như:
kỉ cương đãng nhiên 紀綱蕩然 giường mối hỏng hết. § Ghi chú: Thi Kinh
詩經 có hai thiên
bản đãng 板蕩 là thơ cảm thán nhà Chu
周 suy đồi. Cho nên nay gọi đời loạn là
trung nguyên bản đãng 中原板蕩.
♦ (Động) Khoan thứ.
♦ (Hình) Mông mênh, bát ngát. ◇Lí Bạch
李白:
Hạo đãng bất kiến để 浩蕩不見底 (Mộng du thiên
夢遊天) Mênh mông không thấy đáy.
♦ (Hình) Xa tít, mù mịt. ◇Tuân Tử
荀子:
Đạo quá Tam Đại vị chi đãng 道過三代謂之蕩 (Nho hiệu
儒效) Đạo trước thời Tam Đại quá xa xôi. § Việc quá xa xưa mù mịt khó tin.
♦ (Hình) Bình dị, thanh thản, thảnh thơi. ◎Như:
thản đãng 坦蕩 thanh thản. ◇Luận Ngữ
論語:
Quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích 君子坦蕩蕩,
小人長戚戚 (Thuật nhi
述而) Người quân tử thì thanh thản thư thái, kẻ tiểu nhân thì thường lo lắng u sầu.
♦ (Hình) Bình đẳng, ngang hàng. ◇Lỗ Tấn
魯迅:
Sử thiên hạ nhân nhân quy ư nhất trí, xã hội chi nội, đãng vô cao ti, thử kì vi lí tưởng thành mĩ hĩ 使天下人人歸於一致,
社會之內,
蕩無高卑,
此其為理想誠美矣 (Phần
墳, Văn hóa thiên chí luận
文化偏至論).
♦ (Hình) Phóng túng, không biết giữ gìn. ◎Như:
đãng tử 蕩子 kẻ không có nghề gì, chỉ chơi lu bù,
đãng phụ 蕩婦 đàn bà dâm dật bất chính.
♦ (Danh) Chằm nước, hồ, ao. ◎Như:
ngư đãng 魚蕩 hồ cá,
lô hoa đãng 蘆花蕩 chằm hoa lau.
♦ (Danh) Bệnh tâm thần hoảng hốt.
♦ (Danh) Họ
Đãng.
♦ Một âm là
đảng. (Động) Khơi, tháo. ◇Chu Lễ
周禮:
Dĩ phòng chỉ thủy, dĩ câu đảng thủy 以防止水,
以溝蕩水 (Địa quan
地官, Đạo nhân
稻人) Lấy đê ngăn chặn nước, lấy ngòi khơi dẫn nước.
1.
[駘蕩] đãi đãng 2.
[蕩蕩] đãng đãng 3.
[蕩漾] đãng dạng 4.
[板蕩] bản đãng 5.
[逋蕩] bô đãng 6.
[狂蕩] cuồng đãng 7.
[游蕩] du đãng 8.
[遊蕩] du đãng 9.
[蘆花蕩] lô hoa đãng 10.
[流蕩] lưu đãng 11.
[浮蕩] phù đãng 12.
[飄蕩] phiêu đãng 13.
[神魂飄蕩] thần hồn phiêu đãng