風月 phong nguyệt♦ Gió mát trăng sáng. Phiếm chỉ phong cảnh đẹp. ◇Lữ Nham
呂岩:
Ỷ thiên trường khiếu, đỗng trung vô hạn phong nguyệt 倚天長嘯,
洞中無限風月 (Lỗi giang nguyệt
酹江月, Từ
詞).
♦ Chỉ sự việc nhàn thích. ◇Lỗ Tấn
魯迅:
Đãn hữu thú đích thị đàm phong vân đích nhân, phong nguyệt dã đàm đắc, đàm phong nguyệt tựu đàm phong nguyệt bãi, tuy nhiên nhưng cựu bất năng chánh như tôn ý 但有趣的是談風雲的人,
風月也談得,
談風月就談風月罷,
雖然仍舊不能正如尊意 (Chuẩn phong nguyệt đàm
准風月談, Tiền kí
前記).
♦ Chỉ thơ văn. ◇Âu Dương Tu
歐陽修:
Hàn lâm phong nguyệt tam thiên thủ, Lại bộ văn chương nhị bách niên 翰林風月三千首,
吏部文章二百年 (Tặng Vương Giới Phủ
贈王介甫).
♦ Chỉ chuyện tình ái giữa trai gái nam nữ. ◇Vi Trang
韋莊:
Nhất sanh phong nguyệt cung trù trướng, Đáo xứ yên hoa hận biệt li 一生風月供惆悵,
到處煙花恨別離 (Đa tình
多情).
♦ Phong tình, phong tao. ◇Kim Bình Mai
金瓶梅:
Cảnh Dương Cương Vũ Tùng đả hổ, Phan Kim Liên hiềm phu mại phong nguyệt 景陽岡武松打虎,
潘金蓮嫌夫賣風月 (Đệ nhất hồi hồi mục
第一回回目).
♦ Phong lưu, phóng đãng. ◇Cảnh thế thông ngôn
警世通言:
(Triệu Ngang) tự ấu quán tẩu hoa liễu tràng trung, vi nhân phong nguyệt (
趙昂)
自幼慣走花柳場中,
為人風月 (Ngọc đường xuân lạc nan phùng phu
玉堂春落難逢夫).
♦ Chơi gái, phiêu kĩ. ◇Vũ Hán Thần
武漢臣:
Tiểu quan phó kinh, lộ tòng thử quá, văn tri huynh đệ tại ư thử xứ phong nguyệt 小官赴京,
路從此過,
聞知兄弟在於此處風月 (Ngọc hồ xuân
玉壺春, Tiết tử
楔子).
♦ Chỉ nghệ nhân, nhà nghề. ◇Thủy hử truyện
水滸傳:
Nghi biểu thiên nhiên lỗi lạc, Lương Sơn thượng đoan đích trì danh. Y Châu cổ điệu, xướng xuất nhiễu lương thanh. Quả nhiên thị nghệ uyển chuyên tinh, phong nguyệt tùng trung đệ nhất danh 儀表天然磊落,
梁山上端的馳名.
伊州古調,
唱出繞梁聲.
果然是藝苑專精,
風月叢中第一名 (Đệ lục nhất hồi) Nghi thái bẩm phú lỗi lạc, nức tiếng đỉnh Lương Sơn. Điệu xưa Y Châu, ca lên uyển chuyển tiếng vàng. Quả thực bậc chuyên tinh vườn nghệ, trong rừng tay nghề đệ nhất lừng danh.
♦ Chỉ kĩ nữ, gái điếm. ◇Tây Hồ giai thoại
西湖佳話:
Tiên sanh nhược vô tề trị quân bình đích đại bổn lĩnh, ngã Tô Tiểu Tiểu phong nguyệt hành tàng, tiện nan hiệu lực 先生若無齊治均平的大本領,
我蘇小小風月行藏,
便難效力 (Tây linh vận tích
西泠韻跡).